Trả lời:
1. Muốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên thì vốn điều lệ là bao nhiêu?
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì vốn điều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên được hiểu là khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổng giá trị tài sản của công ty do chủ sở hữu cam kết sẽ góp và ghi vào Điều lệ của công ty đó.
Vốn tối thiểu để thành lập Công ty TNHH 1 thành viên sẽ còn tùy thuộc vào công ty TNHH 1 thành viên đó chủ sở hữu sẽ quyết định đăng ký ngành nghề kinh doanh là gì theo quy định pháp luật.
Trường hợp công ty TNHH 1 thành viên thực hiện đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường mà pháp luật không yêu cầu mức vốn pháp định tối thiểu là bao nhiêu thì theo luật không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1 thành viên. Trong thực tế hiện nay thì có nhiều đơn vị công ty TNHH 1 thành viên đã đăng ký vốn điều lệ công ty ở mức rất thấp như là 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, điều này pháp luật không có quy định cấm, tuy nhiên khi thực hiện việc đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy thì khi công ty TNHH 1 thành viên đi giao dịch và làm việc với các đối tác làm ăn kinh doanh, hoặc làm việc với các cơ quan ngân hàng, thuế thì họ thường không có sự tin tưởng doanh nghiệp này và rất hạn chế thực hiện các giao dịch và đây cũng chính là một trở ngại lớn khi công TNHH 1 thành viên thực hiện việc đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp. Cho nên chủ sở hữu của công ty cần đăng ký mức tương đối và phù hợp với thực tế tài chính của bản thân mình để thuận tiện hơn cho việc kinh doanh.
Còn nếu chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên thực hiện việc đăng ký ngành nghề kinh doanh trong đó pháp luật có yêu cầu mức vốn pháp định để tiến hành hoạt động, thì mức vốn tối thiểu để công ty thực hiện thành lập một cách hợp pháp chính là đăng ký số vốn điều lệ bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.
Như vậy, trường hợp bạn muốn thành lập công ty TNHH 1 thành viên với lĩnh vực là kinh doanh là các trang thiết bị cho khách sạn và nhà nghỉ thì không thuộc vào trường hợp có yêu cầu vốn pháp định. Do đó, mức vốn điều lệ để bạn thành lập công ty TNHH 1 thành viên sẽ là tổng tài sản do bạn cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
2. Công ty TNHH 1 thành viên thành lập vào tháng 5/2023 thì lệ phí môn bài được tính như nào?
Lệ phí môn bài là khoản tiền phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh dựa trên số vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu của năm (đối với hộ, cá nhân kinh doanh).
Căn cứ theo Nghị Định 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về Lệ phí môn bài (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020) thì:
- Thời hạn kê khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh.
- Nếu Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Mức đóng lệ phí môn bài được xác định tùy theo vốn điều lệ, tùy thuộc vào thời điểm thành lập công ty, biểu thuế được quy định theo mức như sau:
+ Đối với công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: lệ phí môn bài phải nộp là 02 triệu đồng/ năm;
+ Đối với công ty có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: mức lệ phí môn bài phải nộp là 03 triệu đồng/ năm;
+ Mức lệ phí môn bài phải nộp của đơn vị hạch toán phụ thuộc như: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 01 triệu đồng/ năm.
Tuy nhiên, nếu thuộc vào trường hợp được miễn lệ phí môn bài quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì công ty sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài.
Như vậy, từ những phân tích trên, đối với việc bạn dự tính thành lập công ty vào tháng 5/2023 thì công ty của bạn đã thuộc vào trường hợp tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Sau 01 năm đó, công ty bạn sẽ tiến hành nộp lệ phí môn bài theo mức vốn điều lệ đăng ký theo quy định pháp luật. Và bạn đang có dự tính đặt thêm một địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác tỉnh có trụ sở chính thì ngoài mức lệ phí môn bài bạn phải nộp theo vốn điều lệ thì bạn còn phải nộp thêm mức lệ phí môn bài là 01 triệu đồng/ năm.
3. Ngoài lệ phí môn bài thì khi thành lập Công ty TNHH 1 thành viên còn phải nộp các loại thuế gì?
Sau khi tiến hành thành lập Công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu công ty sẽ tiến hành nộp một số loại lệ phí, thuế gồm: Lệ phí môn bài, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là thuế dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng khi kết thúc năm tài chính mà doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Đối với loại thuế này, doanh nghiệp cần kê khai và nộp theo từng quý, tới cuối năm sẽ nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Văn phòng Quốc hội quy định Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp thì căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất, trong đó:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Ngoài ra, căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017 thì từ năm 2018, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ hơn mức thuế suất thông thường nêu trên.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng được hiểu là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014, 2016 thì thuế được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
- Phương pháp khấu trừ:
Số thuế giá trị gia tăng = Thuế giá trị gia tăng đầu ra - Thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Phương pháp trực tiếp:
Số thuế giá trị gia tăng = Giá trị gia tăng của hàng hóa x Thuế suất giá trị gia tăng của hàng hóa đó
Thuế suất giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có các mức 0%, 5%, 10% tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân
Đối với thuế thu nhập cá nhân này thì được xác định là loại thuế mà công ty nộp thay cho người lao động và được tính theo tháng, kê thai theo tháng hoặc quý và kết toán theo năm. Căn cứ tính Thuế thu nhập cá nhân phải nộp dựa vào thu nhập chịu thuế và thuế suất, trong đó:
Thu nhập tính Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập chịu Thuế thu nhập cá nhân - Các khoản giảm trừ gia cảnh
Mức thuế suất của Thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 22 và Điều 23 Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014.
>> Xem thêm: Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên
Trên đây là nội dung tư vấn mà Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc của quý khách. Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.