Hiện nay là thời điểm các trường đang bắt đầu tổ chức thi giữa học kì 2. Tham khảo để thi giữa học kì 2 môn Hoá học sẽ giúp các bạn hình dung được các dạng trng đề thi chính thức để từ đó có phương pháp ôn luyện đúng.
1. Đề thi Giữa học kỳ 2 môn Hoá học lớp 8: Đề 1
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Chất tác dụng với dung dịch axit là?
A. K2O
B. CuO
C. P2O5
D. CaO
Câu 2: Tên gọi của oxit Cr2O3 là:
A. Crom oxit
B. Crom II oxit
C. Đicrom trioxxit
D. Crom III oxit
Câu 3: Đâu là tính chất của oxi
A. Không màu, không mùi, ít tan trong nước
B. Không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
C. Không màu, có mùi hắc, ít tan trong nước
D. Màu trắng, không mùi, tan nhiều trong nước
Câu 4: Để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Bơm khí CO2 vào túi đựng thực phẩm
B. Hút chân không
C. Dùng màng bọc thực phẩm
D. Bơm khí O2 vào túi đựng thực phẩm
Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp
A. NaOH + HCl = NaCl + H2O
B. 2Mg + O2 = 2MgO
C. 2KClO3 = 2KCl + 3O2
D. Na + H2O = 2NaOH + H2
Câu 6: Đốt cháy sắt thu được 0.2 mol Fe3O4. Thể tích khí oxi thu đã dùng là?
A. 8.96 lít
B. 4.48 lít
C. 2,24 lít
D. 3.36 lít
Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng hợp chất nào sau đây?
A. KMnO4
B. H2O
C. CaCO3
D. Na2CO3
Câu 8: Điều kiện phát sinh phản ứng cháy là?
A. Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
B. Phải đủ khí oxi cho sự cháy
C. Cần phản có chất xúc tác cho phản ứng cháy
D. Cả A và B
Câu 9: Khí Oxi không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. CO
B. C2H4
C. Fe
D. Cl2
Câu 10: Sự cháy và sự oxi hoá chậm đều là quá trình
A. Oxi hoá có toả nhiệt phát sáng
B. Oxi hoá có toả nhiệt, không phát sáng
C. Oxi hoá có phát sáng
D. Oxi hoá có toả nhiệt
Đáp án:
| 1C | 2C | 3A | 4B | 5B |
| 6A | 7A | 8D | 9D | 10D |
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Chi hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm. Hãy xác định 1, 2, 3, 4?

Câu 2: Giải thíc tạo sao khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?
Câu 3: Cho các Oxit có công thức hoá học: SO2, Fe2O3, CO2, CaO. Chất nào thuộc loại oxit bazo, chất nào thuộc loại oxit axit. Gọi tên các oxit đó?
Câu 4: Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có?
a. S + O2 ......
b. Fe + O2 ......
c. KMnO4 ...... K2MnO4 + MnO2 + .....
d. ............ KCl + O2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2.48 gam photpho trong bình chứa khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit.
a. Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
b. Nếu trong bình chứa 4 gam khí oxi. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam?
( Cho nguyên tử khối của các nguyên tố P = 31, O = 16, C = 12, H = 1)
Đáp án
Câu 1:
(1): KMnO4 hoặc KClO3
(2) đèn cồn
(3) bông
(4) khí oxi
Câu 2: Vì trong quá trình hô hấp chúng cần oxi cho quá trình trao đổi chất ( quá trình này góp phần vào sự sinh tồn của người và động vật), khi ta đậy nút kín có nghĩa là trong một thời gian lọ sẽ hết khí oxi để duy trì sự sống. Vì vậy con vật sẽ chết.
Câu 3:
Oxit bazo là: Fe2O3 (sắt III oxit), CaO (canxi oxit)
Oxit axit là: SO2 (lưu huỳnh đioxit), CO2 ( cacbon dioxxit/ khí cacbonic)
Câu 4:
a. S + O2 = SO2
b. 3Fe + 2O2 = Fe3O4
c. 2KMnO4 = KMnO4 + MnO2 + O2
d. 2KClO3 = 2KCl + 3O2
Câu 5:
a. Số mol của P là 2,48 / 31 = 0.08 mol
4P = 5O2 = 2P2O5
Theo phương trình hoá học 4 = 2 mol
Theo đề bài: 0.08 = 0.04 mol


>> Tham khảo: Tóm tắt kiến thức Hóa học 8 đầy đủ, chi tiết nhất
2. Đề thi giữa kì 2 môn Hoá học lớp 8 Đề 2
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Phần trăm khối lượng của CuO là
A. 60%
B. 70%
C. 80%
D. 50%
Câu 2: Khi cho dây sắt cháy trong bình kín đựng khí oxi. Hiện tượng xảy ra đối với phản ứng trên là
A. Sắt cháy sáng, có ngọn lửa màu đỏ, không khói, tạo các hạt nhỏ nóng đỏ màu nâu
B. Sắt cháy sáng, không có ngọn lửa, tạo khói trắngm sinh ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
C. Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
D. Sắt cháy từ từ, sáng chói, có ngọn lửa, không có khói, tạo các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu
Câu 3: Để điều chế một lượng khí oxi thì sử dụng hoá chất nào dưới đây để khối lượng dùng nhỏ nhất?
A. H2O
B. KMnO4
C. KNO3
D. KClO3
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân huỷ
A. 4P + 5O2 = 2PO5
B. Fe (OH)3 = Fe2O3 + 3H2O
C. CO + O2 = CO2
D. 2Cu + O2 = 2CuO
Câu 5: Trong công nghiệp sản xuất khí oxi bằng cách
A. Chưng cất không khí
B. Lọc không khí
C. Hoá lỏng không khí, sau đó chiết lấy oxi
D. Hoá lỏng không khí, sau đó cho không khí lỏng bay hơi
Câu 6: Công thức hoá học của Fe III là?
A, Fe2O3
B. Fe3O4
C. FeO
D. Fe3O2
Câu 7: Cho biết ứng dụng nào dưới đây không phải của oxi?
A. Sử dụng trong đèn xì oxi - axetilen
B. Cung cấp oxi cho bệnh nhân khó thở
C. Phá đá bằng hỗn hợp nổ chứa oxi lỏng
D. Điều chế hidro trong phòng thí nghiệm
Câu 8: Sự cháy và sự oxi hoá chậm đều là quá trình
A. Oxi hoá có toả nhiệt phát sáng
B. Oxi hoá có toả nhiêt, không phát sáng
C. Oxi hoá có phát sáng
D. Oxi hoá có toả nhiêtk
Câu 9: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch Bazo là?
A. K2O
B. CuO
C. CO
D. SO2
Câu 10: Chỉ ra các oxit bazo P2O5, CaO, CuO, BaO, Na2O, P2O3
A. P2O5, CaO, CuO
B. CaO, CuO, BaO, Na2O
C. BaO, Na2O, p2O3
D. P2O5, CaO, P2O3
Đáp án:
| 1C | 2C | 3A | 4A | 5D |
| 6A | 7D | 8D | 9A | 10B |
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Cho các chất sau: SO2, Fe2O3, Al2O3, P2O5. Đọc tên và hãy cho biết những chất nào là oxit bazo, là oxit axit?
Câu 2: Hoàn thành phản ứng sau:
a. S + O2
b. Fe + O2
c. P + O2
d. CH4 + O2
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam sắt trong không khí
a. Tính khối lượng sản phẩm thu được?
b. Tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở điều kiện têu chuẩn ( biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí)
c. Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế đủ oxi cho phản ứng trên? Biết rằng lượng oxi thu được hao hụt 20%
Cho biết Fe = 56, O = 16, Mn = 55
Đáp án
Câu 1:
Oxit axit: SO2, P2O5
SO2: lưu huỳnh đioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
Oxitbazo: Fe2O3: Sắt III oxit
Al2O3: Nhôm oxit
Câu 2:
a. S + O2 = SO2
b. 3Fe + 2O2 = Fe3O4
c. 4P + 5O2 = 2P2O5
d. CH4 + 2O2 = CO2 + 2H2O
Câu 3:
a. Số mol Fe là 16,8 / 56 = 0.3 mol
3Fe + 2O2 = Fe3O4


3. Một số câu hỏi bổ sung
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế từ hai chất nào?
Trả lời: Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3
Câu 2: Lấy ví dụ về một phản ứng hoá hợp
Trả lời: S + O2 = SO2
Câu 3: Lấy ví dụ về một phản ứng Oxi hoá
Trả lời: S + O2 = SO2
Câu 4: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí dựa vào tính chất nào của oxi?
Thu khí oxi bằng hai cách: đẩy không khí hoặc đây nước
Oxi đẩy không khí ra khỏi lọ vì oxi nặng hơn không khí
Câu 5: Lấy ví dụ về một hiện tượng oxi hoá chậm?
Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng, thường xảy ra trong tự nhiên như các đồ vật bằng gang thép trong tự nhiên dần biến thành oxit.
Trên đây là mẫu đề thi giữa kì môn Hoá học lớp 8 Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Tham khảo: Các bài tập về lượng chất dư Hóa học 8 có đáp án chi tiết nhất. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Chúc các bạn ôn tập tốt.