1. Đề thi học sinh giỏi Hóa học 8 Đề 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi chọn học sinh giỏi
Năm học 2023 - 2024
Bài thi môn: Hóa học lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
Câu 1. (2,0 điểm) Cho hỗn hợp A gồm: Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong thì thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối. Trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp C.
Câu 2. (2,0 điểm) Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4. Trình bày cách tinh chế để có được muối ăn tinh khiết.
Câu 3. (2,0 điểm) Từ pirit sắt, nước biển, không khí và các thiết bị cần thiết khác. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất: nước Javen, FeSO4, FeCl3
Câu 4. (2,0 điểm) A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại. Khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. Biết:
A + B → C
B -----(t°)---> C + H2O + D ↑ (D là hợp chất của cacbon)
D + A → B hoặc C
- Hỏi A, B, C là các chất gì? Viết các phương trình hoá học giải thích quá trình trên ? -
Cho A, B, C tác dụng với CaCl2 viết các phương trình hoá học xảy ra.
Câu 5. (2,0 điểm) Cho 7 lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; phenolphtalein; K2SO4; HCl, NaCl không nhãn. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho? Viết PTHH của các phản ứng để minh họa.
Câu 6. (2,0 điểm) Nêu hiện tượng, viết các phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1. Cho Na vào dung dịch CuSO4.
2. Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch AlCl3.
3. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3.
4. Cho rất từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3 và khuấy đều.
Câu 7. (3,0 điểm) Cho m1 g hỗn hợp Mg và Fe ở dạng bột tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 0,8M khi khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A1 và chất rắn A2 có khối lượng là 29,28 g gồm 2 kim loại. Hoà tan hoàn toàn chất rắn A2 trong dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
- Tính thể tích khí SO2 (điều kiện tiêu chuẩn) được giải phóng ra.
- Thêm vào A1 lượng dư dung dịch NaOH, lọc rửa kết tủa mới tạo thành nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 6,4 g chất rắn. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Mg và Fe ban đầu.
>> Xem thêm: Các bài tập về lượng chất dư Hóa học 8 có đáp án chi tiết nhất
2. Đáp án đề thi học sinh giỏi Hóa học Đề 2
Câu 1
- Hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại: Ag, Cu, Fe dư và dung dich D gồm 2 muối Mg(NO3)2, Fe(NO3)2
- Cho dd HCl dư vào chất rắn C chỉ có Fe tan tạo thành FeCl2. Cho dd FeCl2 tác dụng với dd NaOH dư tạo kết tủa Fe(OH)2. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi ta thu được Fe2O3, Khử Fe2O3 bằng H2 dư ở nhiệt độ cao ta thu được Fe.
Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2.
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 +2 NaCl
4Fe(OH)2 + O2 t°→ 2Fe2O3 + 4H2O
Fe2O3 + 3 H2 t° → 2Fe + 3H2O
- Hỗn hợp Cu, Ag cho tác dụng với Oxi dư chỉ có Cu tác dụng tạo ra hỗn hợp rắn (Ag và CuO) .Cho hỗn hợp rắn này tác dụng với dd HCl dư lọc, tách ta thu được Ag không phản ứng, CuO tan trong dd HCl.
2Cu +O2 t o → 2 CuO
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
- Cho dd CuCl2 tác dụng với NaOH dư tạo Cu(OH)2 không tan. Nung Cu(OH)2 đến khối lượng không đổi thu được CuO, Khử CuO bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được Cu.
2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl
Cu(OH)2 t o → CuO +H2O
CuO + H2 t o → Cu +H2O
Câu 2.
Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2, CaSO4.
- Cho muối ăn có lẫn tạp chất tác dụng dung dịch BaCl2 dư:
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
CaSO4 +BaCl2 → BaSO4 + BaCl2
- Lọc bỏ kết tủa, dung dịch nước lọc gồm: NaCl, NaBr, MgCl2, CaCl2, BaCl2 cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư.
MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
- Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, Na2CO3 , cho dung dịch còn lại tác dụng dd HCl dư
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
- Dung dịch còn lại gồm NaCl, NaBr, HCl dư sục khí Cl2 dư vào, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được NaCl khan.
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
Bài 3
- Điện phân dung dịch nước biển :
+ Không có màng ngăn thu được nước Javen:
2NaCl + H2O điện phân dung dịch −−−−−−−−−−−→ không có màng ngăn NaCl + NaClO + H2 +
Có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O điện phân dung dịch −−−−−−−−−−−→ có mang ngăn 2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑
- Đốt pirit sắt trong oxi dư:
4FeS2 + 11O2 t°→ 2Fe2O3 + 8SO2 ↑
- Dẫn H2 dư qua Fe2O3 nung nóng
: 3H2 + Fe2O3 t° → 2Fe + 3H2O
- Đốt sắt trong khí clo thu được FeCl3:
2Fe + 3Cl2 t° → 2FeCl3
- Đốt khí SO2 trong không khí với chất xúc tác V2O5:
2SO2 + O2 t° → V 2 O 5 2SO3
- Sục khí SO3 thu được vào nước:
SO3 + H2O → H2SO4
- Cho dung dịch thu được phản ứng với sắt dư thu được
FeSO4: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑
Câu 4
A, B, C là các hợp chất của Na vì khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.
Để thoả mãn điều kiện của đầu bài:
- A là NaOH; B là NaHCO3 và C là Na2CO3
PTHH:
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
2NaHCO3 t° → Na2CO3 + H2O + CO2
CO2 + NaOH → NaHCO3
Hoặc: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
- Cho A, B, C tác dụng với CaCl2: Chỉ có NaHCO3 và Na2CO3 phản ứng
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2 NaCl
2NaHCO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2 NaCl + CO2 + H2O
Bài 5
- Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư
: * Trước hết nhận được 5 chất
- Chỉ có khí mùi khai ⇒ NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3 ↑ + BaCl2 + 2H2O
- Có khí mùi khai và ↓ trắng ⇒ (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Chỉ có ↓ trắng ⇒ K2SO4
2K2SO4 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaSO4
- Dung dịch có màu hồng → phenolphtalein
- Có ↓ , sau đó ↓ tan ⇒ Zn(NO3)2
Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Zn(OH)2 ↓
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → BaZnO2 + 4H2O
* Sau đó, lấy một ít dd (Ba(OH)2 + phenolphtalein) cho vào 2 ống nghiệm. Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl và dd NaCl vào mỗi ống nghiệm:
- Ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian → dd HCl
- Dung dịch còn lại là NaCl.
Câu 6.
Các phương trình hóa học xảy ra:
1. Hiện tượng: xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu xanh
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ (1)
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO (2)
2. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa lớn dần đến cực đại, sau tan dần đến hết tạo dung dịch trong suốt
AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 ↓ + 3KCl (3)
Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O (4)
3. Hiện tượng: Cu tan, dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu xanh
2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 (5)
4. Hiện tượng: lúc đầu chưa xuất hiện khí, sau một lúc có khí xuất hiện
K2CO3 + HCl → KHCO3 + KCl (6)
KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 ↑ (7)
Câu 7:
Đặt số mol Mg và Fe trong m1 g hỗn hợp lần lượt là x và y, a là số mol Fe phản ứng.
Vì Mg là kim loại hoạt động hơn Fe và Fe là kim loại hoạt động hơn Ag nên theo đề bài sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm 2 kim loại thì 2 kim loại đó phải là Ag và Fe dư . Các PTHH của các phản ứng
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag (1)
x 2x x 2x mol
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (2)
a 2a a 2a mol
Vì Fe dư nên AgNO3 phản ứng hết, Mg phản ứng hết dung dịch chứa Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 và chất rắn gồm Ag và Fe dư
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3 (3)
x x mol
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3 (4)
a a mol
Mg(OH)2 t° → MgO + H2O (5)
x x mol
4Fe(OH)2 + O2 t o → 2Fe2O3 + 4H2O (6)
a 0,5a mol
Hoà tan A2 bằng H2SO4 đặc:
2Fe + 6H2SO4 t° → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (7)
y-a 1,5(y-a)
2Ag + 2H2SO4 t o → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (8)
(2x+2a) (x+a)
Theo các PTHH trên và đề bài, ta có hệ phương trình:
x + a = 0 , 12
216 x + 56 y + 160 a = 29 , 28
40 x + 80 a = 6 , 4
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,08 ; a = 0,04 ; y = 0,1
Ta có: V SO 2 = (0,15-0,02+0,08).22,4 = 4,709 (l)
%Mg = 25,53 %; %Fe = 74,47% 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
3. Mẹo làm bài thi môn hóa học
Lý thuyết là một nguyên tố không thể thiếu giúp bạn vượt qua các bài thi môn hóa học búa và học tốt môn học này, có một số kỹ năng tính toán cũng cần thiết (áp dụng được công thức, tính toán theo phương trình phản ứng, lập và giải được hệ phương trình, …).
- Tóm tắt các dự kiện của đề bài (các số liệu, mối quan hệ giữa các chất phản ứng điều kiện xảy ra phản ứng, …) yêu cầu của đề bài.
- Đặt ẩn số (thường là số mol và đặt các công thức chung) Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra. (nên sắp xếp theo thứ tự, sau đó cân bằng, ghi đầy đủ điều kiện nếu có )
- Thiết lập mối quan hệ giữa các dữ kiện đề bài với yêu cầu đề bài đã cho, lập hệ phương trình toán, … Sử dụng các thủ thuật tính toán (Phương pháp trung bình, ghép ẩn,..) áp dụng các định luật cơ bản của hóa học (định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn điện tích, …) để giải quyết các bài tập khó.