1. Đề thi học kì 2 môn Địa lí 7 Sách mới - Đề số 1

A. Trắc nghiệm

I. (2đ) Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Liên Minh Châu Âu được thành lập năm nào?

A. 1951

B. 1957

C. 1973

D. 1993

Câu 2: Tập tính nào không phải là sự thích nghi của động vật ở đới lạnh?

A. Ngủ đông.

B. Ra sức ra ngoài để kiếm ăn.

C. Di cư để tránh rét.

D. Sống thành bầy đàn để tránh rét.

Câu 3: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Âu thuộc loại:

A. Rất thấp dưới 0,1%

B. Thấp, trên 1%

C. Cao, trên 2%

D. Rất cao trên 4%

Câu 4: Dãy núi trẻ cao nhất khu vực Tây và Trung Âu là

A. Dãy An-đet

B. Dãy An-pơ

C. Dãy U-ran

D. Dãy Cac-pat

Câu 5: Châu lục nào lạnh nhất thế giới?

A. Châu Âu.

B. Châu Mĩ.

C. Châu Nam Cực.

D. Châu đại Dương

Câu 6: Châu lục có mật độ dân thấp nhất thế giới là:

A. Châu Âu.

B. Châu Mĩ.

C. Châu Phi.

D. Châu đại Dương

Câu 7: Châu Âu tiếp giáp với châu lục và đại dương nào?

A. Châu Á, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương,Thái Bình Dương.

B. Châu Á, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải.

C. Châu Á, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.

D. Châu Á, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải, Ấn Độ Dương.

Câu 8: Các khu vực địa hình từ Bắc xuống Nam của Tây và Trung Âu là:

A. Đồng bằng, núi già, núi trẻ

B. Đồng bằng, núi trẻ, núi già

C. Núi trẻ, núi già, đồng bằng

D. Núi trẻ, đồng bằng, núi già

II.(1đ) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống(…), gồm các ý sau: (khí áp cao, 60km/giờ, gió bão, ngược chiều kim đồng hồ)

Nam Cực là vùng …(A)…………………; gió từ trung tâm lục địa thổi ra theo hướng (B)…………………………….., với vận tốc thường trên (C)…………………….Vùng Nam Cực là nơi có (D)…………………..nhiều nhất thế giới.

B. Tự luận (7đ):

Câu 1: (3đ) Nêu đặc điểm khí hậu, sông ngòi, thực vật của châu Âu?

Câu 2: (2đ) Trình bày đặc điểm dân cư châu Đại Dương?

Câu 3: (2đ) Cho bảng số liệu:

MẬT ĐỘ DÂN SỐ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ĐẠI DƯƠNG NĂM 2001

Nước

Pa-pua Niu-ghi-nê

Ôxtrâylia

Va-nu-a-tu

Niu Di-len

MĐDS (ng/km2)

10,8

2,5

16,6

14,4

Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện mật độ dân số một số nước châu Đại Dương năm 2001 và nêu nhận xét.

 

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Địa lý

A.Trắc nghiệm (3 điểm)

I. Mỗi câu đúng được 0.25 đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

B

A

B

C

D

C

A

II: Mỗi câu đúng được 0.25 đ

A. khí áp cao

B. ngược chiều kim đồng hồ

C. 60km/giờ

D. gió bão

B. Tự luận: (7,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

Câu 1

3 đ

- Khí hậu:

+ Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới

+ Diện tích nhỏ ớ phía Bắc vòng cực có khí hậu hàn đới,

+ Phía nam có khí hậu Địa Trung Hải.

- Sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào. Các sông qun trọng là Đa-nuyp, Rai-nơ, Von-ga.

- Thực vật phân bố theo nhiệt độ và lượng mưa.

+ Ven biển Tây Âu có rừng lá rộng

+ Đi sâu vào nội địa có rừng lá kim

+ Phía Đông Nam có thảo nguyên

+ Ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng

 

0.5đ

0.25đ

0.25đ

 

1 đ

 

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Câu 2

2 đ

- Số dân: 31 triệu người (năm 2001).

- Mật độ dân số thâp nhất thế giới: 3,6 người/km2( năm 2001).

- Tỉ lệ dân thành thị cao: 69%( năm 2001)

- Dân cư phân bố không đồng đều:

+ Tập trung đông ở ven biển phía đông và đông nam Ô-xtrây-li-a, phía bắc Niu Di-len, đảo Pa Pua Niu-di-nê;

+ Thưa thớt ở các đảo xa bờ và phía đông Ô-xtrây-li-a.

-Thành phần dân cư: Người nhập cư: 80%; người bản địa: 20%.

0.5đ

0.5đ

0.25

0.5đ

 

 

 

 

0.25

Câu 3

2 đ

-Vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú thích đầy đủ

- Nhận xét: + Mật độ dân số châu Đại Dương nhìn chung thấp

+ Thấp nhất ở nước Ô-xtrây-li-a chỉ có 2,5ng/km²

+ Cao nhất ở nước Va - nu -a – tu 16,6ng/km²

 

0.5 đ

0.25đ

0.25đ

>> Xem thêm: Vị trí phân bố của đới nóng trên trái đất là? Địa lý lớp 7

 

2. Đề thi học kì 2 môn Địa lí 7 Sách mới - Đề số 2

I. Trắc nghiệm

Phân môn Địa lí (2,0 điểm):

Câu 1: Phần lớn các trung tâm kinh tế phân bố ở khu vực nào của Bắc Mỹ?

A. Phía đông và đông nam.

B. Phía tây và tây nam.

C. Phía đông và đông bắc.

D. Phía tây và tây bắc.

Câu 2: Trung tâm kinh tế lớn của Bắc Mỹ nằm ven Thái Bình Dương là

A. Lốt An-giê-let.

B. Niu Oóc.

C. Tô-rôn-tô.

D. Si-ca-gô.

Câu 3: Người bản địa ở Trung và Nam Mỹ chủ yếu là người

A. gốc Phi.

B. Tây Ban Nha.

C. Bồ Đào Nha.

D. Anh-điêng.

Câu 4: Trung và Nam Mỹ có quy mô dân số

A. rất nhỏ.

B. nhỏ.

C. vừa.

D. lớn.

Câu 5: Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị ở khu vực Trung và Nam Mỹ chiếm bao nhiêu so với số dân?

A. Hơn 75%.

B. Hơn 80%.

C. Hơn 85%.

D. Hơn 90%.

Câu 6: Đô thị hóa ở Trung và Nam Mỹ có đặc điểm gì?

A. Tốc độ đô thị hóa cao và có kế hoạch.

B. Tốc độ đô thị hóa thấp nhưng có kế hoạch.

C. Tốc độ đô thị hóa cao và chủ yếu mang tính tự phát.

D. Tốc độ đô thị hóa thấp và chủ yếu mang tính tự phát.

Câu 7: Người dân Trung và Nam Mỹ sử dụng ngôn ngữ theo ngữ hệ:

A. Latinh.

B. Hán – Tạng.

C. Nam Đảo.

D. Ăng lô – Xắc xông.

Câu 8: Những vũ điệu nào có nguồn gốc từ các quốc gia ở Trung và Nam Mỹ?

A. Múa rồng, rum-ba, tăng-gô, cha-cha-cha.

B. Tăng-gô, xan-xa, rum-ba, cha-cha-cha.

C. Kabuki, xan-xa, tăng-gô, rum-ba.

D. Kabuki, múa rồng, xan-xa, tăng-gô.

II. Tự luận

Phân môn Địa lí (3,0 điểm):

Câu 1. (0,5 điểm) Trình bày về quy mô dân số và sự gia tăng dân số tự nhiên ở Ô-xtrây-li-a.

Câu 2. (1,5 điểm) Em hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.

Câu 3. (1,0 điểm)

a. (0,5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học, em hãy nêu ý nghĩa của việc ký kết Hiệp ước Nam Cực.

b. (0,5 điểm) Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn?

 

Đáp án đề thi học kì 2 Địa lí 7 sách mới

TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

D

D

B

C

A

B

 

TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm) Trình bày về quy mô dân số và sự gia tăng dân số tự nhiên ở Ô-xtrây-li-a.

Nội dung

Điểm

Ô-xtrây-li-a có quy mô dân số không lớn.

0,25đ

Tỉ suất tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức thấp (0,5% năm 2020).

0,25đ

 

Câu 2. (1,5 điểm) Em hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a.

Nội dung

Điểm

Phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a khí hậu khô hạn, phân hóa từ bắc xuống nam và từ đông sang tây.

0,75đ

Một phần phía nam lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu ôn đới hải dương.

0,25đ

Càng vào sâu lục địa, biên độ nhiệt càng lớn, lượng mưa càng giảm.

0,5đ

 

Câu 3. (1,0 điểm)

a. (0,5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học, em hãy nêu ý nghĩa của việc ký kết Hiệp ước Nam Cực.

b. (0,5 điểm) Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn?

Nội dung

Điểm

a. Hiệp ước Nam Cực được các quốc gia ký kết vào năm 1959, có ý nghĩa là vì hòa bình thế giới.

0,5đ

b. Phải bảo vệ rừng A-ma-dôn là vì để phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ tài nguyên, môi trường.

0,5đ

 

3. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 7 Sách mới 

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất.

Câu 1 (0,25đ): Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

A. Nguyễn Trãi.

B. Lê Lợi.

C. Lê Lai.

D. Nguyễn Chích.

Câu 2 (0,25đ): Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

Câu 3 (0,25đ): Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là:

A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.

D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.

Câu 4 (0,25đ): Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí linh bao nhiêu lần?

A. 1 B. 2

C. 3 D. 4

Câu 5 (0,25đ) : Dân cư Trung và Nam Mỹ bao gồm những thành phần nào?

A. Người bản địa và người nhập cư B. Người nhập cư và người lai

C. Người bản địa và người lai D. Người bản địa, người nhập cư và người lai

Câu 6 (0,25đ) Trung và Nam Mỹ số dân thành thị chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

A. 78% B. 60%

C. 80% D. 50%

Câu 7 (0,25đ): Một trong những nguyên nhân dẫn đến đô thị hóa tự phát ở khu vực Trung và Nam Mỹ là do đâu?

A. Quá trình cải cách ruộng đất không triệt để

B. Dân cư di dân từ các châu lục sang

C. Nền kinh tế phát triển nhanh

D. Cuộc khai thác thuộc địa

Câu 8 (0,25đ) : Tốc độ đô thị hóa nhanh ở Trung và Nam Mỹ là hệ quả của:

A. Tốc độ đô thị hóa kinh tế nhanh

B. Trình độ đô thị hóa cao

C. Đô thị hóa tự phát

D. Đô thị hóa có quy hoạch

Câu 9 (0,25đ): Châu Nam Cực được chia thành mấy bộ phận?

A. 2 bộ phận

B. 4 bộ phận

C. 3 bộ phận

D. 1 bộ phận

Câu 10 (0,25đ): Châu Nam Cực không tiếp giáp với đại dương nào?

A. Thái Bình Dương

B. Ấn Độ Dương

C. Nam Đại Dương

D. Bắc Băng Dương

Câu 11 (0,25đ): Diện tích rừng A-ma-dôn phần lớn tập trung ở quốc gia nào?

A. Bô-li-vi-a

B. Cô-lôm-bi-a

C. Bra-xin

D. Guy-a-na

Câu 12 (0,25đ); Rừng A-ma-dôn không có đặc điểm nào sau đây?

A. Đất đai màu mỡ

B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

C. Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn

D. Sinh vật nghèo nàn

II. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Câu 1 (2 điểm): Nêu đặc điểm Khí hậu châu Nam Cực?

Câu 2 (1 điểm): Chứng minh châu Nam Cực có vị trí đặc biệt?

Câu 3 (1 điểm): Trình bày thực trạng khai thác rừng A-ma-dôn?

Câu 4 (1 điểm): Nông nghiệp thời Lê Sơ có đặc điểm gì?

Câu 5: (2 điểm): Giải thích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược?

 

Đáp án

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

D

B

D

C

D

C

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Câu 11

Câu 12

A

C

A

D

C

D

 

Câu

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

II/ TỰ LUẬN: (7đ)

 

 

1. - Được gọi là hoang mạc lạnh vì khí hậu giá buốt quanh năm.

- Nhiệt độ thấp không vượt quá 00C và kéo dài suốt năm. Càng vào sâu trong lục địa nhiệt độ càng khắc nghiệt. Biên độ nhiệt lớn.

- Lượng mưa thấp chỉ khoảng 166mm/năm. Mưa chủ yếu dưới dạng tuyết.

- Là nơi có nhiều gió bão nhất thế giới.

2. - Nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam, đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi của vòng cực Nam.

- Nằm tách biệt với các châu lục khác, bao bọc xung quanh bởi các biển và đại dương.

3. Thực trạng khai thác rừng A-ma-don:

+ Khai thác phục vụ các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải, thủy điện…

+ Năm 2016, rừng A-ma-dôn mất khoảng 3,4 triệu ha, năm 2020 mất khoảng 2,3 triệu ha, gây hậu quả nghiêm trọng: suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu.

4. - Ban hành chính sách quân điền

- Chia ruộng đất công cho thành viên trong làng xã

- Cấm giết trâu bò bừa bãi

- Một số chức quan được đặt: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ

5. - Do những chính sách của nhà Hồ không được nhân dân ủng hộ.

- Nhà Hồ không đề ra được đường lối kháng chiến đúng đắn, quá chú trọng xây dựng phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy.

>> Tham khảo thêm: Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 7 có đáp án mới nhất năm 2024