1. Xử phạt hành chính được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì Xử phạt vi phạm hành chính được hiểu là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, áp dụng hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính, nhằm tuân thủ quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Nói cách khác, xử phạt vi phạm hành chính được xác định là một quy trình được tiến hành bởi các chủ thể có thẩm quyền, đồng thời áp dụng hình thức xử phạt cùng với các biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính. Mục tiêu của việc này là đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

2. Đề xuất các biểu mẫu dùng để xử phạt hành chính

Vào ngày 12/5/2023, Bộ Công an đã yêu cầu thu nhận ý kiến về Dự thảo Thông tư quy định về các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền của Công an nhân dân. Thời gian thu nhận ý kiến cho Dự thảo này kéo dài trong vòng 2 tháng, từ ngày 12/5 đến ngày 12/7/2023. Theo đề xuất của Bộ Công an, Dự thảo này bao gồm 15 biểu mẫu được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền của Công an nhân dân, Cụ thể:

* Mẫu 01 - Quyết định hủy bỏ áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 01/QĐ-HBTGN)

Tên cơ quan chủ quản (1)                                         

Tên đơn vị của người ra quyết định (2)      

Số: abc/QĐ-HBTGN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Ghi rõ địa danh hành chính(3), ngày 22 tháng 5. năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Hủy bỏ áp dụng biện pháp xử lý tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Căn cứ Điều 122, Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Điều 21 Nghị định số 142/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số: 123/QĐ-... ngày 10/5/2023 do người có thẩm quyền ký;

Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính số: 234/QĐ-...ngày 05/5/2023 do người có thẩm quyền ký (nếu có);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính số 345/QĐ-.... ngày 12/5/2023 (nếu có);

Xét đề nghị của (4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra Quyết định

Tôi: Nguyễn Văn A Cấp bậc, chức vụ: Ghi cụ thể cấp bậc, chức vị Đơn vị: Ghi tên đơn vị

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hủy bỏ việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số: 123/QĐ-... ngày 10/5/2023 do người có thẩm quyền 

và Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính số: 234/QĐ-... ngày 05/5/2023 do người có thẩm quyền ký (nếu có) đối với:

Ông(Bà): Phạm Thị B Sinh ngày: 10/11/1996 Quốc tịch: Việt Nam

Nghề nghiệp: Tự do

Nơi ở hiện tại: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T

CMND/CCCD/ĐDCN hoặc hộ chiếu số: 123xxxxxxxxxxx Ngày cấp: 20/10/2021 Nơi cấp: Công an tỉnh T

- Lý do hủy bỏ việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính: Ghi cụ thể lý do

- Thời điểm hủy bỏ việc tạm giữ bắt đầu từ 10 giờ 00 phút, ngày 22/5/2023

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho Ông(Bà) Phạm Thị B để chấp hành.

2. Gửi cho (5) Ghi rõ tên của gia đình hoặc nơi làm việc, nơi học tập của ng­ười bị tạm giữ (nếu có) để biết.

3. Gửi cho (6) Ghi tên của cá nhân/tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                            

 - Nh­ư Điều 3;

 - L­ưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ tên)

* Mẫu 02 - Quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản (Mẫu số 02/QĐ-TLHĐĐGTS)

 

Tên cơ quan chủ quản (1)                                         

Tên đơn vị của người ra quyết định (2)

Số: abc/QĐ-TLHĐĐGTs

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ghi rõ địa danh hành chính (3), ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng định giá tài sản

Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);

Căn cứ Nghị định số 138/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;

Căn cứ Điều a Nghị định số bcd/NĐ-CP ngày x/y/2020 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính số 123 ngày 10/5/2023 do người có thẩm quyền ký (nếu có);

Căn cứ Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số 234 ngày 05/5/2023 do người có thẩm quyền ký (nếu có);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số 345 ngày 23/5/2023 (nếu có)

Tôi: Nguyễn Văn A Cấp bậc, chức vụ: ghi cụ thể cấp bậc, chức vụ Đơn vị: ghi tên đơn vị

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng định giá tài sản bao gồm:

1.Ông/Bà: Nguyễn Văn B đại diện cơ quan: ghi tên cơ quan là Chủ tịch.

2.Ông/Bà: Phạm Thị C đại diện cơ quan: ghi tên cơ quan là Phó Chủ tịch

3.Ông/Bà: Nguyễn Văn D đại diện cơ quan: ghi tên cơ quan là Thư ký.

4.Ông/Bà: Phạm Thị E đại diện cơ quan: ghi tên cơ quan là Thành viên.

Điều 2. Hội đồng định giá tài sản có trách nhiệm đánh giá giá trị sử dụng/xác định giá trị của tang vật, phương tiện bị tịch thu dưới đây (4):

 

STT TÊN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ TÍNH ĐẶC ĐIỂM, CHỦNG LOẠI, SỐ HIỆU, NHÃN HIỆU, SỐ ĐĂNG KÝ (NẾU CÓ), XUẤT XỨ (NẾU CÓ), TÌNH TRẠNG GHI CHÚ
1 Con dao 1 Cái Dài, nhọn, nhỏ Không
2 Xe máy 1 Chiếc Màu xanh, thấp, số acb-abc Không

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 1 (để thực hiện);

- Lưu: Hồ sơ

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH

(Ký, đóng dấu; ghi rõ chức vụ, họ tên)

Vì có khá nhiều mẫu hồ sơ nên chúng tôi chỉ trình bày 02 mẫu, các mẫu còn lại quý khách hàng vui lòng tải về tại link sau để xem đầy đủ, chi tiết:

- Mẫu 03: Quyết định thành lập Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 03/QĐ-TLHĐXLTVPT)

- Mẫu 04: Quyết định xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính (Mẫu số 04/QĐ-TX)

- Mẫu 05: Quyết định Áp dụng biện pháp quản lý người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất (Mẫu số 05/QĐ-ADBPQLNNN)

- Mẫu 06: Biên bản người bị áp giải/trục xuất bỏ trốn (Mẫu số 06/BB-BT)

- Mẫu 07: Biên bản xử lý đối với hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (Mẫu số 07/BB- XLHHVP)

- Mẫu 08:  Biên bản bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 08/BB-BGTVPT)

- Mẫu 09: Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính (Mẫu số 09/TB-TGN)

- Mẫu 10: Thông báo về việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 10/TB-CCHC)

- Mẫu 11: Tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị trục xuất (Mẫu số 11/TTLL-TX)

- Mẫu 12: Bảng thống kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 12/BTK)

- Mẫu 13: Sổ theo dõi biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân (Mẫu số 13)

- Mẫu 14: Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 14)

- Mẫu 15: Sổ theo dõi tạm giữ, giữ, trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, giữ (Mẫu số 15)

3. Một số lưu ý khi xử phạt hành chính

Khi thực hiện xử phạt vi phạm hành chính cần lưu ý một số điều cụ thể:

* Về việc xử phạt người dưới 16 tuổi:

Trong trường hợp vi phạm hành chính và hình phạt áp dụng là phạt tiền, các quy định sau được áp dụng đối với những người trong độ tuổi khác nhau:

- Đối với những người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính, hình phạt tiền không được áp dụng. Tức là, họ sẽ không phải nộp số tiền phạt.

- Đối với những người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, hình phạt tiền chỉ bằng một nửa so với người trưởng thành. Điều này có nghĩa là họ chỉ phải nộp một phần hai của số tiền phạt so với người đã thành niên.

Ngoài ra, với những người chưa đủ tuổi thành niên, ưu tiên sẽ được đưa ra để áp dụng các biện pháp thay thế thay vì hình phạt tiền. Các biện pháp thay thế này có thể bao gồm cảnh cáo hoặc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình, với điều kiện rằng người vi phạm tự nguyện thừa nhận hành vi vi phạm, tỏ lòng thành tâm và xin lỗi về hành vi của mình, đồng thời có một môi trường thuận lợi để thực hiện các biện pháp thay thế đó

* Về mức xử phạt tối đa:

Đã có sự thay đổi về mức phạt tiền theo Điều 23 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Mức phạt tiền tối thiểu đã được nâng từ 10 nghìn đồng lên 50 nghìn đồng, còn mức phạt tiền tối đa đã tăng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng đối với cá nhân, và 2 tỷ đồng đối với tổ chức. Tuy nhiên, điều này không áp dụng trong trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Luật này.

Trong khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương, mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng không vượt quá gấp đôi so với mức phạt chung áp dụng cho cùng hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường, và xử lý vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề mẫu quyết định xử phạt hành chính mới nhất năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.