1. Đi dân quân tự vệ có phải đi nghĩa vụ quân sự nữa không?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi, em sinh ngày 24-01-1991, em đang đi dân quân tự vệ, em nghe nói gọi nghĩa vụ từ 18 tuổi đến 25 tuổi, em đã tốt nghiệp Trung Cấp. Nếu 24-01-2016 em đủ 25 tuổi và em không đi Dân quân tự vệ nữa, em có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Cảm ơn Luật sư!

Dân quân tự vệ tại khu phố có phải tham gia nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn:

Khoản 4 Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

"4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:
a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;
b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì nếu bạn là "Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;" thì bạn sẽ được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình và sẽ không phải đi nghĩa vụ quân sự nữa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khám tuyển nghĩa vụ quân sự ?

2. Dân quân tự vệ tại khu phố có phải tham gia nghĩa vụ quân sự?

Kính gửi văn phòng luật Minh Khuê, Em xin tư vấn về việc sang tên sổ đỏ như sau: Em đang trực dân quân tự vệ tại khu phố gần 3 năm rồi. Vậy mà bị gọi đi khám sức khỏe Nghĩa Vụ Quân Sự (còn nhiều người nữa cũng giống em)? Theo anh có luật này không ? Cho em xin ý kiến ? (Tại Phường Linh Đông - Quận Thủ Đức - TP. Hồ Chí Minh).

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Quang Trần

Trả lời:

Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau: Tại khoản 1 Điều 1 Luật nghĩa vụ quân sự 2005 và Điều 2 Nghị định 38/2007/ NĐ- CP về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn nhập ngũ trong thời bình quy định về đối tượng phải tham gia nghĩa vụ quân sự là công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi. Công dân nam được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, nếu tình nguyện thì có thể được gọi nhập ngũ.

Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn nhập ngũ chỉ được áp dụng đối với các trường hợp mà pháp luật đã quy định.

Theo Điều 3 Nghị định 38/2007/ NĐ- CP những trường hợp được tạm hoãn nhập ngũ gồm có: Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ; là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu; người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên; đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận ; Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên và học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

- Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

- Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

- Trường cao đẳng, đại học;

- Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Theo Điều 4 Nghị định 38/2007/ NĐ- CP quy định những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình gồm có: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1; một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ; một con trai của thương binh hạng 2; cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Như vậy, chỉ có những trường hợp mà luật quy định mới được tạm hoãn nhập ngũ hoặc miễn nhập ngũ. Đối với trường hợp của bạn, bạn cần xem xem bạn có thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ hoặc trường hợp tạm hoãn nhập ngũ hay không? Trong trường hợp bạn không thuộc một trong các trường hợp này thì bạn sẽ không được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn gọi nhập ngũ dù bạn đã tham dân quân tự vệ gần 3 năm.

Trân trọng cảm ơn!

3. Đăng ký đi nghĩa vụ dân quân tự vệ tại nơi thường trú (KT3) được không ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi có hộ khẩu thường trú tại Tây Ninh và tôi có KT3 tại thánh phố Hồ Chí Minh. Bây giờ tôi muốn đi nghĩa vụ dân quân tự vệ tại nơi tôi đăng ký KT3 có được không? Cảm Ơn !
Người gửi: VV Cường

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn thủ tục đăng ký dân quân tự vệ ?

Tư vấn thủ tục đăng ký dân quân tự vệ - Ảnh minh họa

Trả lời:

Căn cứ Luật dân quân tự vệ 2009:

“Điều 13. Đăng ký, quản lý dân quân tự vệ

1. Tháng 4 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở lập kế hoạch đăng ký, quản lý dân quân tự vệ rộng rãi.

3. Dân quân tự vệ nòng cốt khi vắng mặt ở địa bàn cấp xã, cơ quan, tổ chức phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để quản lý và huy động khi cần thiết.

4. Dân quân tự vệ nòng cốt thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc từ 3 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự; đến nơi cư trú hoặc nơi làm việc mới phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức để thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ”.

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.

“Điều 3. Đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

1. Công dân trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ có trách nhiệm đăng ký tại cấp xã hoặc tại cơ quan, tổ chức.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu và đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp, phân loại số lượng, chất lượng công dân đủ điều kiện tuyển chọn vào dân quân tự vệ.

3. Trách nhiệm đăng ký, quản lý:

a) Tháng 4 hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý, tuyển chọn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);

b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp;

c) Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Bộ Tổng tham mưu”.

Ngoài ra, căn cứ Điều 12 của Luật Cư trú 2006(được ban hành ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007) lại quy định là: “Nơi cư trú của công dân là chổ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú,…Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chổ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống”.

Theo đó, việc đăng ký dân quân tự vệ bạn có thể đăng ký tại nơi mà bạn đang thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi bạn cư trú theo sổ hộ khẩu.

Trân trọng cám ơn!

4. Đã tham giam gia dân quân tự vệ thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi đã tham gia dân quân tự vệ ở địa phương rồi thì có phải tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự không ạ?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

Đã tham giam gia dân quân tự vệ thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 4, điều 4, Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;

b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;

c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;

d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Theo căn cứ trên thì trường hợp dân quân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì sẽ được công nhận là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình. Vì vậy trường hợp này sẽ không phải tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa.

- Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ là như thế nào?

Khoản 1, khoản 2, Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định:

1. Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nồng cốt là 04 năm.

2. Căn cứ tình hình thực tế, tính chất nhiệm vụ và yêu cầu công tác, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có thể được kéo dài đối với dân quân không quá 02 năm, đối với tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ có thể được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật này.

Đồng thời điều 14 Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định:

Điều 14. Hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình

1. Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

2. Công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt, nhưng còn trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật này thì chuyển sang dân quân tự vệ rộng rãi hoặc được đăng ký vào quân nhân dự bị theo quy định của pháp luật.

Theo căn cứ trên thì thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt là 4 năm, trong trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn thêm 2 năm. Khi hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt sẽ được cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

- Dân quân thường trực là gì?

Khoản 5, điều 5, Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định:

5. Dân quân tự vệ thường trực là lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh

Theo căn cứ trên thì dân quân tự vệ thường trực là lưc lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

Như vậy, do bạn không nói rõ quá trình tham gia dân quân tự vệ của bạn như thế nào nên chúng tôi không thể kết luận là bạn có phải thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa không nhưng nếu hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực thì sẽ được công nhận là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình. Vì vậy trường hợp này sẽ không phải tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự nữa.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê