1. Đi làm vào ngày nghỉ phép năm thì có tính lương ngoài giờ không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nhân viên X xin phép nghỉ vào ngày A, và sẽ trừ vào phép năm (đây là ngày làm việc bình thường); nhưng sau đó vì công việc đột xuất nên Trưởng phòng của X gọi X vào làm lại cho ngày A này, và X đã quay lại làm việc đúng 8 giờ hành chính theo quy định của Công ty.

Tuy nhiên, cách tính ngày công cho X vào ngày A này như thế nào ? Phòng nhân sự có trả lời cho nhân viên X, vì đây là ngày phép năm, và X đã đồng ý quay lại làm việc, thì sẽ tính lương cho ngày A này như 1 ngày đi làm bình thường, và sẽ bố trí cho X nghỉ vào một ngày khác và tất nhiên cũng không trừ ngày phép năm của X.

Tuy nhiên, X và Trưởng phòng của X không đồng ý cách tính này, vì cho rằng ngày phép năm là ngày làm việc có hưởng lương, nên khi quay lại làm việc thì ngoài trả lương như ngày bình thường, thì X còn nhận thêm lương ngoài giờ = 300% cho 8 giờ mà X đã quay lại làm.

Theo cách hiểu của X và Trưởng phòng của X, thì ngày phép năm này giống với ngày nghỉ có hưởng lương và tính làm thêm giờ theo điều 97 của Bộ luật Lao động. Và cũng vì khi gọi X vào làm, Trưởng phòng của X có hứa sẽ tính theo cách này, mà chưa tham khảo ý kiến của Phòng Nhân sự, cũng như chưa có sự đồng ý của Giám đốc.

Vậy nhờ Quý công ty cho ý kiến và tư vấn giúp cho vấn đề này để có cách giải quyết đúng!

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.T

Đi làm vào ngày nghỉ phép năm thì có tính lương ngoài giờ không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

"Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm (Bộ luật Lao động năm 2012)

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày."

Trong trường hợp này, nhân viên X xin nghỉ phép vào ngày A và sẽ trừ vào phép năm (đây là ngày làm việc bình thường) tuy nhiên sau đó do công việc đột xuất nên trưởng phòng đã gọi X quay lại làm việc, X đã đồng ý và quay lại làm việc nên ngày làm việc này vẫn sẽ tính như ngày làm việc bình thường của X và tính lương như thường lệ.

Về cơ bản, theo luật quy định thì nếu làm việc vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nghĩa là theo cách hiểu của X và Trưởng phòng của X thì ngày nghỉ phép năm này giống với ngày nghỉ có hưởng lương và tính làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động l2012 là không đúng. Bởi lẽ, việc xin nghỉ và tiếp tục làm lại chỉ được thống nhất giữa X và trưởng phòng X, chưa thông qua Giám đốc nên không được coi là ngày nghỉ hưởng lương trong năm. Thêm vào đó, trưởng phòng của X khi gọi X quay lại làm việc đã hứa sẽ tính lương theo cách này mà không tham khảo ý kiến Phòng Nhân sự nên bản thân Trường phòng X là người phải chịu trách nhiệm và giải quyết vấn đề này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Tư vấn tính ngày phép năm khi làm không đủ năm ?

Kính gởi luật sư, tôi làm việc tại Công ty A từ tháng 10/2009 đến tháng 12/2014 (5 năm) phép năm được hưởng là 14 ngày/1 năm. Xin hỏi, vào thời điểm tháng 12/2014, Công ty tính trả phép năm 2014 cho tôi như sau: Từ tháng 1 đến tháng 9/2014 (14 ngày /12 tháng)* 9 tháng = 10.499 ngày Từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2014 ( đủ 5 năm) (14 ngày phép + 1 ngày thâm niên)/12 tháng *3 tháng = 3.75 ngày Tổng ngày phép năm được hưởng là 14.249, làm tròn 14 ngày.

Cách tính như vậy đúng hay sai?

Xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: C.K

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 111 và Khoản 2 Điều 114 Luật lao động 2012 quy định: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

- Cụ thể luật quy định như sau :

"Điều 111. Nghỉ hàng năm.

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành."

- Về cách tính số ngày nghỉ phép năm đối với trường hợp làm không đủ năm.

Cụ thể tại Điều 7,

Nghị định 45/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

"Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị."

Như vậy đối với trường hợp làm không đủ năm:
Số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm việc không đủ năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

- Cách tính của bạn là :

+ Từ tháng 1 đến tháng 9/2014 (14 ngày /12 tháng)* 9 tháng = 10.499 ngày là đùng vì lúc này bạn chưa có thâm niên là việc.

+ Từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2014 ( đủ 5 năm) (14 ngày phép + 1 ngày thâm niên)/12 tháng *3 tháng = 3.75 ngày Tổng ngày phép năm được hưởng là 14.249, làm tròn 14 ngày. Như vậy cách tính trên là hợp lý theo quy định tại nghị định.

Trân trọng./.

3. Ký hợp đồng mùa vụ có được nghỉ phép năm không ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi làm việc từ 7/2018 đến nay. Hợp đồng tư vấn ký từ 7/2018 và lần 2 là từ 10/2018, loại hợp đồng theo mùa vụ. Xin cho tôi hỏi hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm không, nếu có thì được bao nhiêu ngày ?

Tôi xin chân thành cảm

Người gửi: L.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

1. Điều kiện nghỉ phép năm

Căn cứ Khoản 1 Điều 111 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đối với trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì chưa được tính để nghỉ phép năm.

Xét trường hợp của chị: Do chị không nêu cụ thể là chị đã làm việc cho doanh nghiệp được bao nhiêu lâu. Mà chỉ cung cấp là ký hợp đồng thời vụ đầu tiên từ tháng 7/2018, hợp đồng thời vụ thứ 2 là từ tháng 10/2018; đến nay thì chị còn làm việc cho doanh nghiệp nữa hay không? Nếu thời gian chị làm việc cho doanh nghiệp dưới 12 tháng thì chị chưa được tính để nghỉ hưởng phép năm. Trường hợp chị làm việc cho doanh nghiệp 12 tháng trở lên thì chị sẽ được tính để nghỉ phép năm. Khi làm việc trong điều kiện làm việc bình thường chị sẽ được nghỉ phép 12 ngày làm việc/năm.

2. Về cách tính nghỉ phép và tiền lương nghỉ phép

- Về cách tính:

Trường hợp làm đủ năm thì sẽ được hưởng

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Trường hợp làm không đủ năm

- Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị (Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động)

- Cách tính tiền lương nghỉ phép

- Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương (Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.).

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ (Khoản 1 Điều 114 Bộ luật lao động 2012).

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

4. Tư vấn về thời gian nghỉ phép năm của công chức ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Cụ thể, tôi trúng tuyển công chức, được xếp ngạch chuyên viên từ tháng 7/2018 tập sự 12 tháng. Vậy trong năm 2018 tôi có được nghỉ phép năm không? Và thời gian như thế nào?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.H

Tư vấn về thời gian nghỉ phép năm của công chức ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Theo Luật viên chức năm 2010 quy định:

Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.

- Theo Bộ luật lao động năm 2012

Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

-Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

- Theo Nghị định số 45/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động:

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

- Vậy viên chức được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật lao động, do bạn trúng truyển tháng 7/2015, và phải tập sự 12 tháng, bạn vẫn được nghỉ phép năm trong năm 2015 này và bạn được nghỉ 12 ngày trong thời gian bạn tập sự 12 tháng đó.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

5. Cán bộ, công chức nghỉ phép năm có được hỗ trợ chi phí đi lại không?

Kính gửi luật sư, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi là công chức công tác xa nhà, tôi đã xin nghỉ phép hàng năm là 5 ngày để về quê thăm gia đình. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được hỗ trợ chi phí đi lại không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1, điều 1, Thông tư 57/2014/TT-BTC quy định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2014/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“ a) Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc) và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán”.

Đồng thời điểm b, khoản 2, thông tư 141/2011/TT-BTC quy định:

b) Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết

Theo căn cứ trên và do tình tiết bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi xin chia ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán thì sẽ được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

- Trường hợp 2: Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết thì được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

- Trường hợp 3: Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép năm và được thủ trường cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm thăm vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ nhưng không bị ốm đau, không bị chết thì sẽ không được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

6. Hướng dẫn chế độ xin nghỉ phép năm để chăm sóc vợ sinh con ?

Ngoài chế độ bảo hiểm thai sản thì người chồng có thể xin nghỉ phép năm để thực hiện việc chăm sóc vợ sinh con. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp một số câu hỏi về vấn đề trên:

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về nghỉ hàng tuần của người lao động

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

- Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

2. Nghỉ hàng năm của người lao động

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt

- Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện giao thông mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

- 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm trên của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

3. Tạm ứng tiền lương khi nghỉ hàng năm

- Người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

- Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận.

- Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường.

4. Thanh toán tiền lương khi chưa nghỉ phép năm

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

- Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

5. Các trường hợp được nghỉ khác

- Nghỉ lễ, tết: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

+ Tết Âm lịch: 5 ngày

+ Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

+ Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

+ Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

+ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam: nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ

Nếu ngày nghỉ lễ trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

- Nghỉ việc riêng: không hưởng lương

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

+ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn: 1 ngày

+ Lý do khác theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

6. Nghỉ chế độ thai sản của lao động nam theo luật bảo hiểm xã hội

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trên đây là nội dung tư vấn cho quý khách hàng về chế độ nghỉ phép của người lao động. Quý khách có thể dựa vào thông tin cung cấp để trả lời câu hỏi của mình. Luật Minh Khuê xin trả lời một số câu hỏi có nội dung riêng biệt như sau:

Thưa luật sư, Vậy mà khi tính lương công ty đã bắt e đóng toàn bộ tiền bảo hiểm,bao gồm tiền của người lao động phải đóng va tiền của công ty phải đóng cho người lao động Em lên hỏi thì nói có quy định của luật bảo hiểm xã hội là khi ng lao động làm ko đủ 70% số ngày làm việc trong tháng thì phải tự đóng toàn bộ bảo hiểm như em nói ở trên Vậy luật sư cho e hỏi có đúng là có qui định như vậy không ? Hiện tại em đang thắc mắc mà không biết tìm ai để giải đáp dùm Mong luật sư giúp dùm cho em ? Cám ơn luật sư nhiều

=> Điều 85 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."

Như vậy, hàng tháng, người lao động sẽ đóng 8% lương tháng của mình vào quỹ hưu trí và tử tuất, còn người sử dụng lao động sẽ đóng 22% lương tháng của người lao động vào hai quỹ trên. Bạn nghỉ 14 ngày làm việc trở nên sẽ không được đóng bảo hiểm xã hội.

Việc công ty quy định bạn làm không đủ 70% số ngày làm việc của tháng thì phải tự đóng bảo hiểm xã hội là không đúng theo quy định của pháp luật

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê