1. Đi làm vào ngày nghỉ phép năm thì có tính lương ngoài giờ không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nhân viên X xin phép nghỉ vào ngày A, và sẽ trừ vào phép năm (đây là ngày làm việc bình thường); nhưng sau đó vì công việc đột xuất nên Trưởng phòng của X gọi X vào làm lại cho ngày A này, và X đã quay lại làm việc đúng 8 giờ hành chính theo quy định của Công ty.

Tuy nhiên, cách tính ngày công cho X vào ngày A này như thế nào ? Phòng nhân sự có trả lời cho nhân viên X, vì đây là ngày phép năm, và X đã đồng ý quay lại làm việc, thì sẽ tính lương cho ngày A này như 1 ngày đi làm bình thường, và sẽ bố trí cho X nghỉ vào một ngày khác và tất nhiên cũng không trừ ngày phép năm của X.

Tuy nhiên, X và Trưởng phòng của X không đồng ý cách tính này, vì cho rằng ngày phép năm là ngày làm việc có hưởng lương, nên khi quay lại làm việc thì ngoài trả lương như ngày bình thường, thì X còn nhận thêm lương ngoài giờ = 300% cho 8 giờ mà X đã quay lại làm.

Theo cách hiểu của X và Trưởng phòng của X, thì ngày phép năm này giống với ngày nghỉ có hưởng lương và tính làm thêm giờ theo điều 97 của Bộ luật Lao động. Và cũng vì khi gọi X vào làm, Trưởng phòng của X có hứa sẽ tính theo cách này, mà chưa tham khảo ý kiến của Phòng Nhân sự, cũng như chưa có sự đồng ý của Giám đốc.

Vậy nhờ Quý công ty cho ý kiến và tư vấn giúp cho vấn đề này để có cách giải quyết đúng!

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.T

Đi làm vào ngày nghỉ phép năm thì có tính lương ngoài giờ không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Trong trường hợp này, nhân viên X xin nghỉ phép vào ngày A và sẽ trừ vào phép năm (đây là ngày làm việc bình thường) tuy nhiên sau đó do công việc đột xuất nên trưởng phòng đã gọi X quay lại làm việc, X đã đồng ý và quay lại làm việc nên ngày làm việc này vẫn sẽ tính như ngày làm việc bình thường của X và tính lương như thường lệ.

Về cơ bản, theo luật quy định thì nếu làm việc vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương thì được hưởng ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nghĩa là theo cách hiểu của X và Trưởng phòng của X thì ngày nghỉ phép năm này giống với ngày nghỉ có hưởng lương và tính làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động là không đúng. Bởi lẽ, việc xin nghỉ và tiếp tục làm lại chỉ được thống nhất giữa X và trưởng phòng X, chưa thông qua Giám đốc nên không được coi là ngày nghỉ hưởng lương trong năm. Thêm vào đó, trưởng phòng của X khi gọi X quay lại làm việc đã hứa sẽ tính lương theo cách này mà không tham khảo ý kiến Phòng Nhân sự nên bản thân Trường phòng X là người phải chịu trách nhiệm và giải quyết vấn đề này.

>> Xem thêm:  Cách xác định thời gian làm việc để tính ngày nghỉ phép năm ?

2. Tư vấn tính ngày phép năm khi làm không đủ năm?

Kính gởi luật sư, tôi làm việc tại Công ty A từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2021 (5 năm) phép năm được hưởng là 14 ngày/1 năm. Xin hỏi, vào thời điểm tháng 12/2021, Công ty tính trả phép năm 2021 cho tôi như sau: tháng 9/2021 (14 ngày/12 tháng)* 9 tháng = 10.499 ngày Từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2021 ( đủ 5 năm) (14 ngày phép + 1 ngày thâm niên)/12 tháng *3 tháng = 3.75 ngày Tổng ngày phép năm được hưởng là 14.249, làm tròn 14 ngày.

Cách tính như vậy đúng hay sai?

Xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: C.K

Trả lời:

- Tại Luật lao động 2019 quy định: Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

- Cụ thể luật quy định như sau :

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

- Về cách tính số ngày nghỉ phép năm đối với trường hợp làm không đủ năm.

Cụ thể tại Điều 7,

Nghị định 145/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt

1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Như vậy đối với trường hợp làm không đủ năm:
Số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm việc không đủ năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

- Cách tính của bạn là :

+ Từ tháng 1 đến tháng 9/2021 (14 ngày /12 tháng)* 9 tháng = 10.499 ngày là đùng vì lúc này bạn chưa có thâm niên là việc.

+ Từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021 ( đủ 5 năm) (14 ngày phép + 1 ngày thâm niên)/12 tháng *3 tháng = 3.75 ngày Tổng ngày phép năm được hưởng là 14.249, làm tròn 14 ngày. Như vậy cách tính trên là hợp lý theo quy định tại nghị định.

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm quy định mới nhất 2021 ?

3. Ký hợp đồng mùa vụ có được nghỉ phép năm không?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi làm việc từ 7/2018 đến nay. Hợp đồng tư vấn ký từ 7/2018 và lần 2 là từ 10/2018, loại hợp đồng theo mùa vụ. Xin cho tôi hỏi hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm không, nếu có thì được bao nhiêu ngày?

Tôi xin chân thành cảm

Người gửi: L.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều kiện nghỉ phép năm

Căn cứ Khoản 1 Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đối với trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì chưa được tính để nghỉ phép năm.

Xét trường hợp của chị: Do chị không nêu cụ thể là chị đã làm việc cho doanh nghiệp được bao nhiêu lâu. Mà chỉ cung cấp là ký hợp đồng thời vụ đầu tiên từ tháng 7/2018, hợp đồng thời vụ thứ 2 là từ tháng 10/2018; đến nay thì chị còn làm việc cho doanh nghiệp nữa hay không? Nếu thời gian chị làm việc cho doanh nghiệp dưới 12 tháng thì chị chưa được tính để nghỉ hưởng phép năm. Trường hợp chị làm việc cho doanh nghiệp 12 tháng trở lên thì chị sẽ được tính để nghỉ phép năm. Khi làm việc trong điều kiện làm việc bình thường chị sẽ được nghỉ phép 12 ngày làm việc/năm.

2. Về cách tính nghỉ phép và tiền lương nghỉ phép

- Về cách tính:

Trường hợp làm đủ năm thì sẽ được hưởng

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt;

- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Trường hợp làm không đủ năm

- Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị (Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động)

>> Xem thêm:  Làm việc được 6 tháng có được nghỉ phép năm hay không ? cách tính thế nào ?

4. Tư vấn về thời gian nghỉ phép năm của công chức ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Cụ thể, tôi trúng tuyển công chức, được xếp ngạch chuyên viên từ tháng 1/2021 tập sự 12 tháng. Vậy trong năm 2021 tôi có được nghỉ phép năm không? Và thời gian như thế nào?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.H

Tư vấn về thời gian nghỉ phép năm của công chức ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Theo Luật viên chức năm 2010 quy định:

Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.

Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

-Bộ luật lao động năm 2019

Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt

1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.

2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

- Vậy viên chức được nghỉ hàng năm theo quy định của pháp luật lao động, do bạn trúng truyển tháng 1/2021, và phải tập sự 12 tháng, bạn vẫn được nghỉ phép năm trong năm 2021 này và bạn được nghỉ 12 ngày trong thời gian bạn tập sự 12 tháng đó.

>> Xem thêm:  Không nghỉ phép năm có được trả lương hay không?

5. Cán bộ, công chức nghỉ phép năm có được hỗ trợ chi phí đi lại không?

Kính gửi luật sư, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi là công chức công tác xa nhà, tôi đã xin nghỉ phép hàng năm là 5 ngày để về quê thăm gia đình. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được hỗ trợ chi phí đi lại không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1, điều 1, Thông tư 57/2014/TT-BTC quy định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2011/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:

“ a) Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc) và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán”.

Đồng thời điểm b, khoản 2, thông tư 141/2011/TT-BTC quy định:

b) Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết

Theo căn cứ trên và do tình tiết bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi xin chia ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Cán bộ, công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên và người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo Bộ luật Lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán thì sẽ được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

- Trường hợp 2: Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết thì được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

- Trường hợp 3: Cán bộ, công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép năm và được thủ trường cơ quan, đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm thăm vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ nhưng không bị ốm đau, không bị chết thì sẽ không được thanh toán phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có thể bảo lưu ngày phép năm cũ khi qua năm mới không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian không làm việc được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

Trả lời:

Nghỉ giữa giờ: làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút được nghỉ 30 phút (ca ngày) và 45 phút (nếu có ít nhất 03 giờ làm đêm hoặc làm việc vào ban đêm)

Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc

Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người

Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ.

Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.

Câu hỏi: Nghỉ hưởng lương dành riêng cho lao động nữ

Trả lời:

Lao động nữ khi mang thai được giảm 01 giờ làm việc hằng ngày cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nếu công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo với doanh nghiệp.
Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc.
Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc, tối thiểu 03 ngày/tháng.
Nghỉ trong các khoảng thời gian này, người lao động vẫn được nhận đủ lương của ngày làm việc đó theo hợp đồng lao động.

Lao động nữ trong thời gian hành kinh hoặc nuôi con dưới 12 tháng không có nhu cầu nghỉ và được doanh nghiệp đồng ý thì được trả thêm tiền lương theo công việc đã làm.

Câu hỏi: Có được cộng dồn ngày nghỉ phép năm còn dư sang năm sau

Trả lời:

Hiện nay, không có quy định về việc cộng dồn ngày nghỉ phép năm còn dư sang năm sau. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì:

“Điều 113. Nghỉ hằng năm

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.[…]”

Như vậy, NLĐ có thể thỏa thuận với doanh nghiệp về vấn đề nghỉ hằng năm để có thể nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối 03 năm một lần. Cho nên, nếu trong năm NLĐ vẫn chưa nghỉ hết số ngày phép năm thì có thể thực hiện thỏa thuận với doanh nghiệp để chuyển số ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ hết sang năm sau. Trường hợp doanh nghiệp đồng ý, thì NLĐ sẽ được nghỉ trong những ngày phép cộng dồn và vẫn được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.