1. Mức phạt khi đi xe khách mà không thắt dây an toàn ?

Thưa luật sư, Theo tôi được biết, tài xế và người ngồi ở ghế khách cạnh tài xế phải thắt dây an toàn, những người khác ngồi trên xe thì không bắt buộc liệu có đúng không ạ?
Rất mong được Luật sư giải đáp. Trân trọng cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định mới tại khoản Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi:

5. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người được trở trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy

Theo quy định trên, khi ngồi trên xe khách, xe ô tô và các loại xe tương tự khác, nếu có trang bị dây an toàn, bạn cần chấp hành nghiêm chỉnh quy định về thắt dây an toàn. Nếu không tuân thủ quy định này, chính bạn là người bị xử phạt vi phạm hành chính, không phải người điều khiển xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Gây ra tai nạn giao thông trong năm 2020 thì phải bồi thường những gì ?

2. Buông cả hai tay khi điều khiển xe máy bị phạt bao nhiêu ?

Thưa công ty: tôi muốn hỏi về việc điều khiển xe máy mà buông cả hai tay khi đi xe máy thì bị phạt mức bao nhiêu và quy định ở đâu? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Theo điểm a khoản 8 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

" 8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xa; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

i) Không chấp hành yêu cẩu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ"

Như vậy, trường hợp người điều khiển xe máy buông cả hai tay khi tham gia giao thông thì sẽ bị xử phạt mức từ 5.000.000đ đến 7.000.000đ.

Trường hợp buông cả hai tay khi điều khiển phương tiện giao thông là xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 điều 8 Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

"3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

3. Có được sử dụng giấy tờ xe photo khi tham gia giao thông không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: cho em hỏi em bị công an giao thông bắt xe, nhưng em mua xe trả góp chưa có giấy đăng ký xe máy gốc, chỉ có photo, vậy khi e đi nộp phạt thì công an có chịu bản photo không ạ hay giấy đăng ký xe gốc ?
Cảm ơn!
Luật sư trả lời:

THứ nhất, Theo Nghị định số 8019/VBHN-BTP về giao dịch bảo đảm có quy định trường hợp tài sản thế chấp là phương tiện giao thông quy định tại Điều 7a thì bên thế chấp giữ bản chính Giấy Đăng ký phương tiện giao thông trong thời hạn hợp đồng thế chấp có hiệu lực.

"Điều 20a. Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Trong trường hợp tài sản thế chấp là tàu bay, tàu biển hoặc phương tiện giao thông quy định tại Điều 7a Nghị định này thì bên thế chấp giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam, Giấy đăng ký phương tiện giao thông trong thời hạn hợp đồng thế chấp có hiệu lực."
Bên cạnh đó Điều 7a Nghị định số 8019/VBHN-BTP quy định như sau:
"Điều 7a. Thông báo về việc thế chấp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt
1. Sau khi đăng ký thế chấp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt và người yêu cầu đăng ký đã nộp phí yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm thì cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gửi 01 bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký lưu hành phương tiện giao thông. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký phương tiện giao thông phải cập nhật thông tin về việc phương tiện giao thông đang được thế chấp ngay trong ngày nhận được bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Sau khi xóa đăng ký thế chấp và người yêu cầu xóa đăng ký đã nộp phí yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận xóa đăng ký giao dịch bảo đảm thì cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gửi 01 bản sao văn bản chứng nhận xóa đăng ký đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký phương tiện giao thông để cập nhật thông tin về việc phương tiện giao thông đó đã được xóa thế chấp.
3. Trong trường hợp có yêu cầu cấp lại, cấp đổi Giấy đăng ký phương tiện giao thông hoặc chuyển quyền sở hữu đối với phương tiện giao thông đang được ghi nhận là tài sản thế chấp mà chưa có văn bản chứng nhận xóa đăng ký giao dịch bảo đảm thì chủ sở hữu phương tiện giao thông phải xuất trình 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao để đối chiếu với bản chính văn bản giải chấp hoặc văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp phương tiện giao thông đó."

Như vậy, Với trường hợp mua xe trả góp, không phải thế chấp giấy tờ gốc.

Thứ hai, Kèm theo với vấn đề ở trên có hai văn bản kèm theo thể hiện việc thực hiện giao dịch bảo đảm sẽ không giữ đăng ký xe gốc đó là:

- Công văn số: 3851/ NHNN-PC của Ngân hàng nhà nước ngày 24 tháng 5 năm 2017;

- Công văn số: 2961/C67-P9 của Bộ Công an, Cục cảnh sát giao thông ngày 31 tháng 5 năm 2017.

Kết Luận: Đối với trường hợp của bạn cần phải có giấy đăng ký xe gốc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về xe ưu tiên và các dấu hiệu nhận biết xe ưu tiên ?

4. Công an phường có được dừng xe xử phạt không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có điều khiển xe máy trong phường , tôi đi với tốc độ 30km/h và tôi đi một mình, có đội mũ bảo hiểm; tự dưng công an phường yêu cầu tôi dừng lại để kiểm tra giấy tờ, tôi không đồng ý, vì tôi không làm gì sai và theo tôi công an xã đâu có quyền xử phạt về giao thông.
Vậy cho tôi hỏi, công an phường có được quyền làm như vậy không ?

Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Thông tư 47/2011/TT-BCA thì công an phường vẫn có quyền dừng phương tiện giao thông để kiểm tra hành chính; tuy nhiên không phải trong tất cả mọi trường hợp, mà chỉ khi nào thuộc một trong các trường hợp sau:

"Điều 7. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã

4. Lực lượng Công an xã chỉ được tuần tra, kiểm soát trên các tuyến đường liên xã, liên thôn thuộc địa bàn quản lý và xử lý các hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông sau:

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh;

Đỗ xe ở lòng đường trái quy định;

Điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu

Chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật

Các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông."

Nghiêm cấm việc Công an xã dừng xe, kiểm soát trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

Như bạn trình bày, việc bạn điều khiển phương tiện bạn đi đúng tốc độ, có đội mũ bảo hiểm, không chở quá số người, cũng không trở hàng cồng kềnh... vì thế công an phường cũng không được yêu cầu bạn dừng xe để kiểm tra.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi: "Công an phường có được dừng xe xử phạt không?" trường hợp khách hàng cần hỗ trợ thêm về lĩnh vực giao thông, hãy gọi: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Quy định về việc cấm xe tải trong giờ cao điểm tại TP Hồ Chí Minh ?

5. Mức phạt người dân xây dựng rào chắn/Trụ/Cột trên đường ?

Thưa luật sư, người dân xây dựng rào chắn/Trụ/Cột trên đường nhằm cản trở các xe có trọng tải lớn đi vào khu dân cư nhưng vô tình khi xảy ra hỏa hoạn thì lại cản trở luôn các phương tiện ưu tiên. Lỗi này thuộc về ai ? làm sao để xử lý và quy kết trách nhiệm ?
Xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

1. Căn cứ vào luật giao thông đường bộ:

Theo quy định vào các điều khoản tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt thì căn cứ vào các công trình xây dựng (Rào chắn/Trụ/Cột/Nhà ở...) xâm phạm các loại công trình khác nhau thì mức xử phạt vi phạm hành chính cũng khác nhau. Cụ thể:

+ Theo quy định tại khoản 4, điều 12, nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định:

"4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dựng rạp, lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 5, Điểm a Khoản 8 Điều này;"

+ Theo khoản b, điều 4 của nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định:

"Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;"

+ Theo khoản 5, điều 4 của nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định:

"5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 20 Nghị định này;

b) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong: Hành lang an toàn đường bộ, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ;

c) Tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, Mục đích của công trình đường bộ;"

Và nhiều mức phạt khác đối với công trình giao thông đường bộ.

Ngoài ra theo quy định tại điều 49, của nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt

"Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân đổ, để rác thải sinh hoạt lên đường sắt hoặc xả rác thải sinh hoạt từ trên tàu xuống đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt hoặc đổ chất độc hại, chất phế thải từ trên tàu xuống đường sắt;

b) Đổ trái phép đất, đá, vật liệu khác lên đường sắt hoặc để rơi đất, đá, vật liệu khác từ trên tàu xuống đường sắt trong quá trình vận chuyển;

c) Để chất dễ cháy, dễ nổ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

d) Che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;

đ) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

e) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đào đất, đá; lấy đất, đá trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Làm hỏng, tháo dỡ trái phép tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh; di chuyển hoặc phá trái phép mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, mốc chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt;

c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mở đường ngang, kéo đường dây thông tin, đường dây tải điện, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống, các công trình khác trái phép qua đường sắt;

b) Khoan, đào, xẻ đường sắt trái phép;

c) Tháo dỡ, làm xê dịch trái phép ray, tà vẹt, cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chất nổ; khai thác đất, đá, cát, sỏi, các vật liệu khác làm lún, nứt, sạt lở, rạn vỡ công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt;

b) Kết nối đường sắt khác vào đường sắt quốc gia trái quy định.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1; Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này buộc phải đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm d Khoản 2 buộc phải tự dỡ bỏ vật che khuất biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này buộc phải đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định Khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

g) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này buộc phải tự dỡ bỏ công trình xây dựng trái phép, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra."

Đối với mỗi hành vi vi phạm sẽ có một mức phạt khác nhau đối với việc xâm phạm hành lang bảo về an toàn đường sắt.

2. Căn cứ luật xây dựng và các văn bản xử phạt hành chính:

Hành vi xây dựng không có giấy phép của bạn là trái với quy định của pháp luật xây dựng nên theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Xây dựng thì công trình xây dựng không có giấy phép phải bị phá dỡ toàn bộ hoặc phần vi phạm theo quy định.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư, tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng (mà theo quy định phải có) thì có thể bị phạt tiền 3-5 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn. Phạt tiền 15-20 triệu đồng với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị. Phạt tiềntừ
20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đi với xây dựng công trình thuộc trường hp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Đồng thời, theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, công trình xây dựng không có giấy phép bị xử lý như sau:

- Khi xây dựng không có giấy phép thì bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

- Đối với những công trình xây dựng không có giấy phép nhưng đủ điều kiện để cấp giấy phép theo quy định thì phải bị lập biên bản ngừng thi công, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn nhất định. Trong trường hợp, chủ đầu tư bị từ chối cấp hoặc được cấp sau thời hạn thì bị yêu cầu tự phá dỡ hoặc bị cưỡng chế phá dỡ.

Cũng theo văn bản: Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng"

Thì việc xây dựng các công trình phải đảm bảo các quy chuẩn về quy hoạc và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc xây dựng các trụ/cột/rào chắn là trái với các quy định của luật giao thông và luật xây dựng và căn cứ vào thẩm quyền của các cơ quan nhà nước để ra quyết định xử phạt hành chính theo luật định. Mọi vướng mắc pháp lý hãy gọi ngay: 1900.6162 để được tư vấn và giải đáp trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xe chở khách không đăng ký chở hàng mà chở hàng thì bị phạt bao nhiêu tiền ?