- 1. Tổng hợp điểm mới của Nghị định 15/2021/NĐ-CP so với Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP
- 2. Phân tích chi tiết một số nội dung mới
- 2.1. Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài
- 2.2. Quy định về lựa chọn hình thức quản lý dự án
- 2.3. Về trình tự mới trong thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014
1. Tổng hợp điểm mới của Nghị định 15/2021/NĐ-CP so với Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP
| Nghị định 15/2021/NĐ-CP | Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP |
| Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động xây dựng | |
| Điều 8 | Không quy định |
| Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư | |
| Điều 12 | Không quy định |
| Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | |
| Điều 14 | Không quy định |
| Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | |
| Điều 15 | Không quy định |
| Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ | |
| Điều 16 | Không quy định |
| Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ | |
| Điều 17 | Không quy định |
| Quy định về chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án | |
| Điều 23 | Không quy định |
| Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng | |
| Điều 25 | Không quy định |
| Nhiệm vụ khảo sát xây dựng | |
| Điều 26 | Không quy định |
| Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng | |
| Điều 27 | Không quy định |
| Quản lý công tác khảo sát xây dựng | |
| Điều 28 | Không quy định |
| Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng | |
| Điều 29 | Không quy định |
| Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng | |
| Điều 30 | Không quy định |
| Nhiệm vụ thiết kế xây dựng | |
| Điều 32 | Không quy định |
| Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng | |
| Điều 33 | Không quy định |
| Quản lý công tác thiết kế xây dựng | |
| Điều 34 | Không quy định |
| Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở | |
| Điều 35 | |
| Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | |
| Điều 37 | |
| Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | |
| Điều 38 | Không quy định |
| Thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở | |
| Điều 39 | Không quy định |
| Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở | |
| Điều 40 | Không quy định |
| Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới | |
| Điều 40 | Không quy định |
| Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ | |
| Điều 46 | Không quy định |
| Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình | |
| Điều 47 | Không quy định |
| Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình | |
| Điều 48 | Không quy định |
| Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động | |
| Điều 49 | Không quy định |
| Giấy phép xây dựng có thời hạn | |
| Điều 50 | Không quy định |
| Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng | |
| Điều 51 | Không quy định |
| Cấp lại giấy phép xây dựng | |
| Điều 52 | Không quy định |
| Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình | |
| Điều 53 | Không quy định |
| Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng | |
| Điều 54 | Không quy định |
| Công khai giấy phép xây dựng | |
| Điều 55 | Không quy định |
| Quản lý trật tự xây dựng | |
| Điều 56 | Không quy định |
| Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài | |
| Điều 59 | Không quy định |
| Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công | |
| Điều 60 | Không quy định |
| Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng | |
| Điều 61 | Không quy định |
| Chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
| Điều 67 | Không quy định |
| Tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng | |
| Điều 78 | Không quy định |
| Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực | |
| Điều 85 | Không quy định |
| Đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng | |
| Điều 89 | Không quy định |
| Điều kiệu năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng | |
| Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng | |
| Điều 100 | Không quy định |
| Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng | |
| Điều 101 | Không quy định |
2. Phân tích chi tiết một số nội dung mới
2.1. Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã chi tiết quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, bao gồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn từ các quốc gia khác, trong hoạt động xây dựng. Việc lựa chọn và sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài và tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Xây dựng và các quy định pháp luật liên quan.
Trong trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, trong quá trình thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), cần tiến hành đánh giá về tính tương thích, sự đồng bộ và tuân thủ với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, đồng thời ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được công nhận và áp dụng rộng rãi.
Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, cần cung cấp thông tin thuyết minh về việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên quan. Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình được quy định tại các pháp luật liên quan.
Đối với việc sử dụng vật liệu và công nghệ mới lần đầu áp dụng, cần đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đồng thời phải tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan, và đáp ứng yêu cầu về khả thi, bền vững, an toàn và hiệu quả.
2.2. Quy định về lựa chọn hình thức quản lý dự án
Nghị định đã đưa ra các quy định liên quan đến việc quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công. Theo đó, người quyết định đầu tư được phép lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
Cụ thể, người quyết định đầu tư có thể quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực). Lựa chọn này được dựa trên số lượng và tiến độ thực hiện của các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một hướng tuyến, trong cùng một khu vực hành chính hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn.
Trong trường hợp không áp dụng hình thức quản lý dự án theo quy định trên, người quyết định đầu tư có thể quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cho một dự án cụ thể hoặc tổ chức quản lý dự án bởi chủ đầu tư, hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn nhà nước ngoài hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư phải quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, dựa trên yêu cầu quản lý và các điều kiện cụ thể của dự án.
Đối với dự án sử dụng vốn ODA hoặc vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của các điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trong trường hợp không có quy định cụ thể trong các điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ, hình thức tổ chức quản lý dự án sẽ được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án sẽ được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, phù hợp với yêu cầu quản lý, các điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
2.3. Về trình tự mới trong thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014
- Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm một loạt công việc quan trọng để đảm bảo sự chuẩn bị kỹ càng cho dự án:
- Tiến hành khảo sát xây dựng để thu thập thông tin liên quan.
- Lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, và quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, nhằm phục vụ việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi để quyết định hoặc phê duyệt đầu tư xây dựng, cùng với các công việc khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
- Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc quan trọng trong quá trình thực hiện:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng và thực hiện các biện pháp an toàn như rà phá bom mìn (nếu cần).
- Tiến hành khảo sát xây dựng để thu thập thông tin cần thiết.
- Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
- Được cấp giấy phép xây dựng (trong trường hợp yêu cầu giấy phép xây dựng cho công trình).
- Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện thi công xây dựng công trình, đồng thời tiến hành giám sát công trình.
- Thực hiện tạm ứng và thanh toán khối lượng công việc hoàn thành, tiến hành vận hành và chạy thử, thực hiện nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, bàn giao công trình để sử dụng, và thực hiện các công việc khác cần thiết.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng bao gồm các công việc quan trọng để hoàn thiện dự án:
- Tiến hành quyết toán hợp đồng xây dựng.
- Tiến hành quyết toán dự án đã hoàn thành.
- Xác nhận hoàn thành công trình.
- Thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và tiến hành các công việc khác cần thiết.
Công ty Luật Minh Khuê mang đến cho quý khách hàng những thông tin tư vấn pháp lý đầy hữu ích, nhằm đảm bảo tính pháp lý và nâng cao hiểu biết của quý khách hàng về lĩnh vực này. Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý hoặc câu hỏi mà quý khách hàng đang gặp phải.
Để nhận được sự tư vấn nhanh chóng và chính xác, quý khách hàng có thể liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline 19006162. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng và hy vọng rằng thông tin tư vấn pháp lý của chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý một cách hiệu quả.