1. Giấy phép xây dựng được hiểu như thế nào?

Giấy phép xây dựng được hiểu là văn bản pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, cho phép chủ đầu tư thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Hiện nay, giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau:

- Giấy phép xây dựng mới: Loại giấy phép này được cấp khi chủ đầu tư muốn xây dựng một công trình mới từ đầu.

- Giấy phép sửa chữa, cải tạo: Loại giấy phép này được cấp cho việc sửa chữa, nâng cấp hoặc thay đổi công trình đã tồn tại trước đó.

- Giấy phép di dời công trình: Giấy phép này được cấp khi chủ đầu tư muốn di chuyển toàn bộ công trình từ vị trí ban đầu đến vị trí mới.

- Giấy phép xây dựng có thời hạn: Đây là giấy phép được cấp trong trường hợp xây dựng công trình có thời hạn sử dụng nhất định.

Theo quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi năm 2020 thì một giấy phép xây dựng sẽ có các thông tin chủ yếu như sau:

- Tên công trình thuộc dự án.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình.

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ thì giấy phép xây dựng cũng yêu cầu phải bao gồm thêm thông tin về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa của  toàn công trình.

- Thời hạn để bắt đầu xây dựng công trình không vượt quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

2. Điểm mới về các trường hợp được miến giấy phép xây dựng 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 và khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 thì các công trình được miễn giấy phép xây dựng hiện hành sẽ bao gồm các công trình dưới dây:

- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.

Khi xây dựng các công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc công trình xây dựng khẩn cấp thì không cần phải có giấy phép xây dựng. Đặc biệt, đối với công trình xây dựng khẩn cấp thì điểm mới sẽ không cần phải đợi xây dựng theo lệnh khẩn cấp như trước đây, mà chỉ cần đó là công trình xây dựng khẩn cấp là đã được miễn giấy phép.

- Khác với Luật Xây dựng năm 2014 thì Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 có bổ sung thêm trường hợp được miễn giấy phép xây dựng là: Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng.

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020. Khác với trước đây là chỉ có công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích thi công xây dựng công trình chính là được miễn giấy phép xây dựng; thì công trình xây dựng tạm theo quy định mới sẽ bao gồm thêm cả công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ mục đích sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm này.

- Đối với công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình

Trước đây quy định công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Còn Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 đã có điểm mới là bổ sung thêm quy định phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.

Cụ thể, công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

- Bổ sung thêm quy định về xây dựng công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Bổ sung thêm trường hợp miễn giấy phép xây dựng là công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.

- Đối với nhà ở riêng lẻ

Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điểm mới của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 là đã bỏ quy định về giới hạn tổng diện tích sàn; đồng thời sửa đổi quy định từ dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở thành dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

- Công trình được miễn giấy phép xây dựng là công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Theo Luật Xây dựng năm 2014, thì chỉ cần nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -  văn hóa thì được miễn giấy phép. Còn theo luật mới thì miễn giấy phép xây dựng khi giới hạn số tầng là dưới 07 tầng, riêng nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo không giới hạn về số tầng nhưng phải thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

3. Điểm mới về rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng không?

Theo quy định tại điểm b khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng năm 2020 thì thời gian để cấp giấy phép xây dựng được hướng dẫn cụ thể như sau:

- Trong vòng 20 ngày đối với cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời. 

- Trong 15 ngày đối với cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ.

Như thế, có thể thấy, với quy định mới thì thời gian để xin cấp giấy phép xây dựng công trình đã được rút  ngắn lại 10 ngày so với Luật Xây dựng năm 2014, còn thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thì vẫn giữ nguyên, không có sự thay đổi so với quy định cũ.

Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: 

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2023

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Bùi Thị Nhung qua số điện thoại: 0931626162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.