1. Quy định chung về việc xin giấy phép xây dựng tường rào

Theo quy định tại Khoản 30 của Điều 1 trong Luật Xây dựng đã được sửa đổi năm 2020, các đối tượng và loại giấy phép xây dựng được quy định như sau:

- Công trình xây dựng phải được cấp giấy phép xây dựng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ những trường hợp được quy định tại Khoản 2 của Điều này.

- Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
  • Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không thay đổi công năng sử dụng, không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này; Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Theo đó, việc xây dựng tường rào loại B40 được phân loại vào nhóm công trình xây dựng cấp IV như sau:

- Ở các khu vực nông thôn: Nếu không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì không cần phải xin giấy phép xây dựng. Trong trường hợp có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì phải xin giấy phép xây dựng.

- Ở các khu vực đô thị: Việc xây dựng tường rào này cần phải có giấy phép xây dựng.

 

2. Trường hợp xây dựng tường rào lưới B40 cần xin giấy phép xây dựng

Dựa trên quy định chung, việc xây dựng tường rào lưới B40 cần phải xin giấy phép xây dựng trong các trường hợp sau:

- Xây dựng tại khu vực đô thị. Quy trình này thường bao gồm việc nộp đơn xin phép xây dựng tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương, cung cấp thông tin về dự án, bao gồm kế hoạch thiết kế, vật liệu sử dụng, và các thông tin liên quan khác.

- Xây dựng tại khu vực nông thôn nhưng có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn. Mặc dù khu vực này không nằm trong phạm vi đô thị truyền thống, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định quy hoạch và pháp luật liên quan đến xây dựng.

- Tường rào có chiều cao vượt quá 2,6 mét. Việc xây dựng tường rào với chiều cao lớn hơn mức quy định thường được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rằng tường rào không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống và không làm thay đổi bức tranh đô thị hoặc nông thôn.

- Tường rào có chiều dài mặt tiền vượt quá 20 mét. Việc xây dựng tường rào với chiều dài lớn hơn mức quy định thường được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo rằng tường rào không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống và không làm thay đổi bức tranh đô thị hoặc nông thôn.

- Tường rào lấn ra ngoài ranh giới đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lấn ra ngoài ranh giới đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể tạo ra các vấn đề pháp lý và tranh chấp về quyền sử dụng đất, do đó cần phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

- Tường rào ảnh hưởng đến tầm nhìn của công trình công cộng hoặc của người khác. Tầm nhìn là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý đô thị và nông thôn, và việc tường rào gây ảnh hưởng đến tầm nhìn có thể làm giảm chất lượng môi trường sống và gây khó khăn cho việc di chuyển và hoạt động của cộng đồng.

- Tường rào vi phạm quy định về bảo vệ môi trường. Trong quy trình xin giấy phép xây dựng, chủ đầu tư cần phải cung cấp thông tin chi tiết về tường rào và cách mà nó sẽ ảnh hưởng đến môi trường, cũng như các biện pháp đã được lên kế hoạch để giảm thiểu tác động tiêu cực.

 

3. Thủ tục xin giấy phép xây dựng tường rào lưới B40

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng hàng rào, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng: Theo Mẫu đơn quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư số 04/2022/TT-BXD. Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trong mẫu đơn, bao gồm:

  • Thông tin về chủ đầu tư: Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, email.
  • Thông tin về công trình: Vị trí, diện tích, mô tả chi tiết về hàng rào (chiều cao, vật liệu xây dựng,...).
  • Ký tên và đóng dấu (nếu có).

- Giấy tờ chứng thực quyền sử dụng đất: Bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và các giấy tờ hợp lệ khác chứng thực quyền sử dụng đất (nếu có).

- Bản vẽ thiết kế hàng rào, bao gồm:

  • Mặt bằng: Thể hiện vị trí, kích thước, ranh giới của công trình, vị trí các công trình phụ trợ (nếu có).
  • Mặt cắt: Thể hiện chi tiết cấu tạo của hàng rào, bao gồm móng, trụ, dầm, lan can,...
  • Phối cảnh: Thể hiện hình ảnh tổng thể của hàng rào sau khi hoàn thành.
  • Chi tiết các cấu kiện chính: Thể hiện chi tiết cấu tạo của các bộ phận quan trọng của hàng rào như móng, trụ, dầm,...
  • Bản vẽ bố trí các hệ thống kỹ thuật (nếu có): Thể hiện vị trí, cách bố trí các hệ thống kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống nước,...

- Các văn bản, giấy tờ khác theo quy định: Bao gồm Giấy ủy quyền (nếu có), Giấy đồng ý của các chủ sử dụng đất chung (nếu có), Giấy phép xây dựng (nếu áp dụng), và các văn bản, giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền: Sau khi hoàn tất hồ sơ, bạn nộp tại cơ quan có thẩm quyền, tùy thuộc vào địa điểm cụ thể của dự án. Hãy đảm bảo nộp đúng hạn để tránh trường hợp nộp trễ hoặc thiếu sót, gây trì hoãn trong quá trình xử lý.

Bước 3: Xem xét và cấp giấy phép: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng hàng rào nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và điều kiện quy định.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Đất nông nghiệp xây dựng tường rào chắn xung quanh có được không? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật xây dựng trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!