1. Điều động dân quân tự vệ khi nào ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em năm nay 22 tuổi , hiện tại e đang công tác tại một công ty cổ phần tư nhân với mức lương 10 triệu 1 tháng.

Hiện tại thì phường thông báo về gia đình là Em được ban chỉ huy quân sự quận điều động làm văn thư tại Quận đội, vậy Em xin hỏi Em có bắt buộc phải đi hay không, vì em mắt kém (cận 7 độ mỗi bên), gia đình có ba mẹ 54/55 tuổi sức khỏe yếu với mức lương tại quận đội thì không thể nào chăm sóc cha mẹ 1 cách tốt nhất được rồi còn chuyện vợ con sau này nữa mong được sự hỗ trợ từ diễn đàn ạ ? Xin luật sư cho em câu giải đáp ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: huynhthanhphu

>> Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Theo Luật Dân quân tự vệ 2019 thì:

Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

Như vậy, tham gia dân quân tự vệ có thể dưới hai hình thức là bắt buộc và tự nguyện.

Trường hợp của bạn là trường hợp bắt buộc tham gia dân quân tự vệ vì ủy ban phường đã thông báo cho bạn về việc bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ.

Điểm a khoản 1 Điều 9 Luật này quy định:

Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ

1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Tháng 4 hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

Thi hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chhuy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định.

Bạn sẽ được tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 11. Tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

d) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

đ) Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy đnh của pháp luật;

e) Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả ng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

g) Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

h) Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

2. Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

b) Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;

d) Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% tr lên;

đ) Người làm công tác cơ yếu.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản 2 Điều này nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trường hợp của bạn, do bạn bị cận nặng nên nếu như bạn được bệnh viện chuẩn đoán và kết luận là bạn không đủ sức khỏe để tham gia thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ thì bạn sẽ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ theo quy định trên.
Như vậy, nếu như có giấy tờ của bệnh viện chứng minh bạn không đủ sức khỏa để thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ thì bạn chỉ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ chứ không đươc hoãn hẳn không phải đi dân quân tự vệ. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Giáo viên có được điều động nhập ngũ không ? Tiêu chuẩn sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự ?

2. Mức đóng Đảng phí của dân quân, công an viên thường trực ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cơ quan em là đơn vị cấp xã, có bố trí 02 dân quân thường trực và 02 công an viên thường trực (trực 24/24) được trợ cấp theo ngày công lao động. như vậy đối với các đảng viên này mức đóng đảng phí là bao nhiêu ?
Xin cảm ơn!

Luật sư cho hỏi mức đóng Đảng phí của dân quân, công an viên thường trực?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.

4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.

5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước

5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.

5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD.

5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD.

6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.

Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.

Căn cứ vào Quyết định 342-QĐ/TW;Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 về Quy định chế độ đảng phí do Bộ Chính trị ban hành; Công văn 141-CV/VPTW/NB bạn có thể xác định được mức phí của mình. Vì bạn chưa cũng cấp mức tiền lương của bạn nên chúng tôi chưa thể xác định chính xác mức Đảng phí bạn cần đóng. Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí và trả phí qua Email.

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

3. Tư vấn trường hợp nhận được thư mời đăng ký Dân quân tự vệ ?

Thưa luật sư, gần đây em có nhận được thư mời lên đăng ký dân quân tự vệ. Lúc lên thì mấy anh dân quân có đưa 2 bộ hồ sơ, 1 là tờ khai lý lịch, bộ 2 là đơn đề nghị. Em thắc mắc là tại sao lại kêu tụi em viêt đơn đề nghị chính mình tham gia trong khi không có nhu cầu, thì anh dân quân có nói là bộ hồ sơ đăng ký nó vậy.

Cho em hỏi vậy anh dân quân có làm đúng luật không khi kêu tụi em viết đơn đề nghị ?

- K.N

Tư vấn trường hợp nhận được thư mời đăng ký Dân quân tự vệ ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019:

Điều 8. Độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình

1. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

Như vậy, tham gia dân quân tự vệ có thể dưới hai hình thức là bắt buộc và tự nguyện.

Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

Nếu sức khỏe của bạn không đủ để đáp ứng điều kiện thì bạn có thể không phải tham gia dân quân tự vệ.Theo Điều 9, Luật Dân quân tự vệ 2019, việc đăng ký, quản lý dân quân tự vệ được quy định như sau:

Điều 9. Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quản lý Dân quân tự vệ

1. Việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Tháng 4 hằng năm, căn cứ kết quả đăng ký nghĩa vụ quân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đi nơi cư trú đến đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trưng hợp thay đổi nơi làm việc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

c) Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật được miễn đăng ký nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

2. Việc quản lý Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chhuy trực tiếp để xem xét, quyết định;

b) Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, Ban chhuy quân sự cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;

c) Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.

Đơn xin tham gia dân quân tự vệ là văn bản được cá nhân sử dụng để đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét để cá nhân này có thể tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——- ***——-

…………., ngày … tháng … năm……

ĐƠN XIN THAM GIA DÂN QUÂN TỰ VỆ

(V/v: xin gia nhập dân quân tự vệ của xã………………..)

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;

Kính gửi: -Ban chỉ huy quân sự xã…………….

– Ông: ……………..Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã…………

Tôi là:…………………………………..… Sinh năm: …………………..

CMND số: ……………………. Cấp ngày: ………… Tại: ……………

Trú tại:……………………………………………………………….

Tôi xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

(Trình bày nguyện vọng, mong muốn)

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

(Ví dụ: Với mong muốn được đóng góp sức lực của mình vào việc giữ gìn an ninh – trật tự, kỉ cương chung của địa phương và phòng chống các tệ nạn trên địa bàn xã, đồng thời cũng là để tu dưỡng, rèn luyện bản thân, để bản thân có trách nhiệm hơn với công việc và xã hội cho nên tôi có nguyện vọng được tham gia vào hàng ngũ dân quận tự vệ của xã.

Dựa theo Điều 10 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 có quy định như sau :

Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

Xét thấy, bản thân tôi đã có đủ điều kiện để có thể trở thành một dân quân tự vệ của địa phương, cho nên, tôi kính đề nghị Ban chỉ huy quân sự cho tôi được đăng ký và tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ của địa phương

Kính mong quý cơ quan xem xét, chấp thuận.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Không có giấy nhập ngũ có bị ép đi nghĩa vụ không ? Nhập ngũ có được đảm bảo về việc làm ?

4. Nơi đăng ký tạm trú điều động nghĩa vụ quân sự thì có phải chấp hành ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Năm nay tôi 23 tuổi. Tôi đăng ký hộ khẩu tại thị xã Quảng Trị nhưng do công việc phải chuyển đến thành phố Đông Hà đăng ký tạm trú.
Vậy nơi tôi đăng ký tạm trú là thành phố Đông Hà có lệnh điều động nghĩa vụ quân sự với tôi thì tôi có phải chấp hành không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: K.N

Trả lời:

Khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 47 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

"Điều 4. Nghĩa vụ quân sự

2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên

3. Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.

- Điều 12 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định:

"Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống".

Như vậy, trong trường hợp của bạn, không phân biệt nơi cư trú (nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi đang sinh sống), bạn đều có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong quân đội. Nếu được gọi nhập ngũ, bạn phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ, nếu có lý do chính đáng không thể đến đúng thời gian và địa điểm thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn đi bộ đội chuyên nghiệp khi không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông ?

5. Chưa học hết lớp 6 có phải đi lính không ?

Tôi vẫn chưa học hết lớp 6 có phải đi nghĩa vụ quân sự không ạ. Và chưa học hết lớp 6 mà không phải đi nghĩa vụ quân sự mà xã huyện vẫn gọi thì phải làm sao ạ ?
Tôi mong luật sư giải đáp hộ ạ.

Chưa học hết lớp 6 có phải đi lính không ?

Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Khoản 4 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì trình độ văn hóa để bạn đủ tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ phải là trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Do đó, nếu như bạn chưa học hết lớp 6 thì bạn chưa đủ điều kiện về trình độ văn hóa để tham gia nghĩa vụ quân sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?