1. Điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có em chồng lấy chồng ở HQ em muốn qua đó thăm hoặc ở lại thời gián là 3 tháng hoặc 6 tháng có thể dài hơn, thì làm bằng cách nào để qua và em có 2 đứa con thì có đưa sang theo diện con nuôi được không? một người có thể bảo lãnh được 2 người con không ?
Cảm ơn!
Luật sư tư vấn:

Để ra được nước ngoài bạn cần phải có hộ chiếu. Theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam loại hộ chiếu cấp cho bạn là hộ chiếu phổ thông, loại hộ chiếu này có giá trị không quá 10 năm và không được gia hạn. Đối với con bạn, theo quy định của Nghị định thì để được xuất cảnh thì con bạn có thể được cấp riêng hoặc cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của bạn nếu dưới 14 tuổi. Nhưng trong trường hợp này hộ chiếu chỉ có giá trị 5 năm và không được gia hạn. Bởi vậy, không đặt ra vấn đề bảo lãnh hay con nuôi trong trường hợp này.

Xin cho em hỏi một trường hợp này ạ vd: khi đi nhật lao động 3 năm nhưng về trước thời hạn vì lý do vi phạm tại nhật nhưng được nhà nước nhật chấp nhận cho ở lại làm việc còn nghiệp đoàn bắt về vn , bây giờ muốn quay lại nhật bằng hình thức nhận cha mẹ người nhật làm con nuôi thì có thể làm thủ tục để quay lại nhật hay không ạ, e cảm ơn ạ

=> Đây là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài bởi vậy phải dựa trên các nguyên tắc của tư pháp quốc tế. Giữa Việt Nam và Nhật Bản hiện nay chưa có hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề dân sự, hôn nhân gia đình bởi vậy phải áp dụng quy phạm xung đột.

Bộ luật dân sự năm 2015 có đưa ra nguyên tắc xác định luật áp dụng như sau:

Điều 664. Xác định pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

1. Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.

3. Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.

Theo đó, pháp luật có mối quan hệ gắn bó với quan hệ có yếu tố nước ngoài trong trường hợp này là Việt Nam do một bên tham gia quan hệ là người Việt Nam. Cho nên luật Việt Nam sẽ được áp dụng.

Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định về điều kiện nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài như sau:

+ Người nhận nuôi con nuôi:

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Mặt khác, người nhận nuôi con nuôi Việt Nam phải đáp ứng cả những điều kiện do pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch về điều kiện nuôi con nuôi. Nếu người nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của quốc gia họ nhưng lại không đáp ứng được điều kiện của pháp luật quốc gia còn lại thì cũng không được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép nhận nuôi con nuôi.

+ Người được nhận nuôi con nuôi: (Điều 8)

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Như vậy, bạn là người lao động Việt Nam xuất khẩu lao động (rõ ràng bạn đã quá 18 tuổi) và nay muốn nhận người nước ngoài làm cha mẹ nuôi, đối chiếu vào quy định trên thì sẽ không được pháp luật cho phép.

Xin chào tổng đài tư vấn luật trực tuyến,tôi có 1 thắc mác muốn hỏi là vợ chồng tôi có người chị gái bên đài loan muốn nhận con trai tôi làm con nuôi,trong thời gian con tôi ở nước ngoài mà vợ chồng tôi muốn sang thăm con thì có được không và thời gian được bao lâu,thủ tục như thế nào? Tôi rất mong được tổng đài giải đáp thắc mắc và hồi âm sớm.Tôi xin chân thành cảm ơn!

=> Điều 24-Luật nuôi con nuôi năm 2010 có quy định về hậu quả pháp lý của sự kiện nuôi con nuôi như sau:

Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

Theo quy định của pháp luật, sau khi giao nhận con nuôi giữa cha mẹ đẻ và đứa trẻ được nhận nuôi con nuôi chấm dứt quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật......Tuy nhiên xuất phát từ quan hệ giữa đứa trẻ với cha mẹ đẻ của mình là quan hệ huyết thống cho nên giữa đứa trẻ đó và cha mẹ đẻ sẽ vẫn còn những mối liên hệ nhất định. Hay nói cách khác, sự chấm dứt quyền và nghĩa vụ chỉ là tương đối. Cho nên, gia đình bạn vẫn có quyền thăm con khi đã cho làm con nuôi người khác. Còn thời gian, địa điểm thăm con thì hiện nay pháp luật không có quy định, hoàn toàn dựa trên sự thỏa thuận của bạn và gia đình nhận nuôi con nuôi.

Kính gửi công ty luât Minh Khuê, Tôi từng du hoc o Nhật 3 năm và quen biết 1 bà người Nhật năm nay đã 70 tuổi (bà rất khỏe và có điều kiện kinh tế ổn định). Bà có 1 người con gái nhưng không thể sinh baby nen muốn nhận con của tôi hiện tại ở Việt Nam (bé được 2 tuổi) làm con nuôi. Vợ chồng tôi hi vọng năm 18 tuổi bé đi Nhật dễ dàng hơn nên cũng muốn cho bà người Nhật này nhận con tôi làm con nuôi. Xin hỏi thủ tục như thế nào và làm tại Nhật hay tại Việt Nam ? Khi nhan con nuoi như vậy thì phía bà Nhật này có phức tạp gì không a? nếu nhờ đến dịch vụ thì khoản bao nhiêu tiền? Thời gian hoàn thành? Mong nhận được hồi âm Thân ái.

=> Điều kiện nhận nuôi con nuôi giống như trường hợp nhận nuôi con nuôi của người đi xuất khẩu lao động. Ngoài ra, còn phải đáp ứng một số điều kiện khác về nhận nuôi con nuôi đích danh, bởi bà cụ người Nhật muốn nhận đích danh con bạn để làm con nuôi. Điều kiện như sau:

Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

Nếu đáp ứng được những điều kiện chung và một trong những trường hợp theo quy định tại khoản 2-Điều 28-Luật nuôi con nuôi 2010 thì bà cụ người Nhật có quyền nhận con bạn làm con nuôi.

- Do đứa trẻ là người Việt Nam cho nên căn cứ vào khoản 2-Điều 9-Luật nuôi con nuôi 2010 về thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Như vậy, để nhận con bạn làm con nuôi thì phải làm thủ tục tại Việt Nam.

- Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

+ Hồ sơ:

Phải có 2 loại hồ sơ: của người nhận con nuôi và của người được nhận nuôi con nuôi.

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; Bản điều tra về tâm lý, gia đình; Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ; Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh.

Hồ sơ của người được nhận nuôi con nuôi: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

+ Nộp hồ sơ:

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi được lập thành 2 bộ nộp tới Bộ Tư pháp Việt Nam thông qua cơ quan trung ương của Nhật về nuôi con nuôi hoặc có thể nộp trực tiếp tại Bộ tư pháp Việt Nam.

Hồ sơ của người được nhận nuôi con nuôi phải lập thành 3 bộ và nộp cho Sở tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

+ Xác minh hồ sơ:

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi: Bộ tư pháp kiểm tra, xử lý hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Sau đó, Bộ tư pháp chuyển hồ sơ về cho Sở tư pháp nơi đứa trẻ thường trú để trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Hồ sơ của người được nhận nuôi con nuôi: Sau khi nộp hồ sơ, Sở tư pháp sẽ kiểm tra hồ sơ trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau đó nếu đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở tư pháp xác nhận và gửi tới Bộ tư pháp.

+ Xem xét, quyết định:

Nếu đáp ứng điều kiện, UBND cấp tỉnh quyết định cho đứa trẻ làm con nuôi nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở tư pháp trình. Sau đó, Sở tư pháp thông báo cho người nhận nuôi con nuôi biết và đến Việt Nam làm thủ tục nhận con nuôi trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở tư pháp.

Chào Công ty Luật Minh Khuê! Chào Luật sư tư vấn! Lời đầu tiên cho tôi gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể nhân viên công ty, đồng thời chúc Công ty luôn làm ăn phát đạt, thuận lợi và thành công miễn mãn. Bản thân mình có vấn đề cần tư vấn như sau: Gia đình tôi có đứa em gái Nguyễn Thị B sinh ngày 09/03/2000 (hiện nay 16 tuổi); gia đình hiện có Bà nội ruột và các cô, chú ruột (con của Ông nội sau) hiện định cư tại Mỹ và nhập quốc tịch Mỹ. Gia đình muốn em gái Nguyễn Thị B được định cư tại Mỹ theo thủ tục nhận con nuôi? Xin Luật sự tư vấn các vấn đề sau: 1. Em gái có đủ điều kiện được nhận con nuôi hay không? 2. Người nhận con nuôi và con nuôi cần thủ tục gì? 3. Nếu Cô ruột đã có 02 con có được nhận làm con nuôi hay không? Xin chân thành cảm ơn!

=> Các điều kiện để nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài chúng tôi đã để cập phía trên. Vấn đề thắc mắc của bạn tôi trả lời như sau:

1. Khoản 2-Điều 8-Luật nuôi con nuôi 2010 quy định trường hợp người trên 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi được làm con nuôi như sau:

Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Trường hợp của em bạn sẽ được làm con nuôi nếu được cô, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

2. Điều kiện, thủ tục nhận nuôi con nuôi chúng tôi đã đề cập phía trên.

3. Khoản 3-Điều 8-Luật nuôi con nuôi 2010 quy định: Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Như vậy, pháp luật chỉ quy định điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi là người độc thân hoặc cả hai vợ chồng mới được nhận nuôi con nuôi chứ không quy định người này đã có con hay chưa. Vì vậy, nếu cô ruột bạn hiện tại là người độc thân hoặc cả hai vợ chồng cô ruột bạn đồng ý nhận nuôi thì em bạn sẽ được phép làm con nuôi.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng đang sống và có Quốc tịch Mỹ, đã có 2 con trai 10 và 12 tuổi, muốn nhận một cô con gái khoảng 5 tuổi ở gần Sài Gòn VN để đem sang Mỹ nuôi. Xin cho biết quy trình giấy tờ cũng như chi phí. Nghe nói luật mới là phải dùng dịch vụ đã được chính phủ chỉ định ở Mỹ cũng như Việt Nam. Cám ơn.

=> Điều kiện, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài chúng tôi đã đề cập ở phía trên.

Chi phí đăng ký nhận nuôi con nuôi được quy định tại Nghị định 114/2016/NĐ-CP lệ phí đăng ký nuôi con nuôi lệ phí cấp giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài; như sau:

Điều 6. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi:

b) Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng

Cơ quan thu lệ phí là Bộ tư pháp Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.\ Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Cần làm gì khi muốn nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư cho tôi hỏi: Hai vợ chồng tôi đều là quốc tịch Mỹ, hiện đang làm việc và sinh sống ở Việt Nam tổng cộng đã hơn 10 năm. Hai vợ chồng tôi đã lấy và ở với nhau gần 40 năm, nhưng không có con. Tháng 5/2009, một người em bà con (con Ông cậu) bị tật từ nhỏ và đã bị sinh con không có cha nên đã làm giấy tờ lên quận là cho chúng tôi nhận đứa bé làm con nuôi.
Từ ngày ấy đến bây giờ bé gái đã được gần 7 tuổi. Chúng tôi cũng đã nhờ một văn phòng tại TPHCM làm tất cả thủ tục giấy tờ gửi lên Bộ Tư Pháp Hà nội (cục con nuôi) năm 2010, nhưng nhận được thư từ chối. Nay tôi xin nhờ Luật Sư xem có thể hợp thức hóa cho vợ chồng tôi về phía VN hoặc Mỹ cũng được ?
Mong sự trả lời từ luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn muốn hợp thức hóa việc nuôi con nuôi thì phải đăng ký nhận nuôi con nuôi, bạn cung cấp thông tin là bị cục con nuôi từ chối, vậy bạn phải căn cứ vào thư từ chối đó để xác định lý do từ chối rồi mới xác định được các bước tiếp theo cần phải làm gì.

Theo đó, xin được cung cấp cho bạn các quy định của pháp luật về việc nhận nuôi con nuôi, bạn xem vợ chồng bạn có đủ điều kiện để nhận nuôi con nuôi hay không và đã thực hiện đúng các thủ tục hay chưa?

Điều 14 Luật nuôi con nuôi quy định:

"1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em."

Trường hợp của vợ chồng bạn căn cứ vào khoản 4 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010 thì thuộc trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam).

Điều 41 Luật này quy định về Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi:

1. Quy định tại các điều 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này được áp dụng đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

2. Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người nhận con nuôi bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Ngay sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 41 Luật nuôi con nuôi thì hồ sơ cần làm sẽ căn cứ theo Điều 17 và 18 luật này như sau:

Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Như vậy, theo quy định thì vợ chồng bạn cần làm hồ sơ bao gồm: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường nơi vợ chồng bạn thường trú cấp.

Hồ sơ của bé gái được nhận nuôi bao gồm: Giấy khai sinh; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của bé, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý; văn bản thể hiện sự đồng ý của bạn về việc cho nhận con nuôi

Hồ sơ sẽ được gửi đến Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú để trình UBND cấp tỉnh xem xét giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con phát sinh dựa trên sự kiện nuôi con nuôi ?

3. Tư vấn về việc xin nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài ?

Vợ chồng tôi định cư ở Mỹ và là công dân Mỹ. Nay chúng tôi muốn xin cháu bé của người quen (bà con xa) làm con nuôi. Cháu bé được 2 tuổi. Tôi biết là phải ở với cháu 2 năm nhưng vì công việc làm ăn ở bên này, vợ chồng tôi không thể về ở bên đó lâu được.
Vậy tôi muốn hỏi là có cách nào khác không ? Ngoài ra, nếu như cháu bé đó đi du lịch sang đây thì tôi có thể bảo lãnh cho cháu ở lại được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.T

Bảo lãnh sang Mỹ theo diện nhận con nuôi ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Luật nuôi con nuôi 2010 và nội dung thư bạn trình bày, trường hợp của bạn không thuộc trường hợp nuôi con nuôi đích danh. Trong trường hợp này,việc nhận nuôi con nuôi của bạn sẽ được tiến hành như sau theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi:

"Trường hợp nhận con nuôi không đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam."

Cụ thể, quá trình xem xét hồ sơ yêu cầu nhận nuôi con nuôi không đích danh của cơ quan nhà nhước có thẩm quyền được tiến hành như sau:

"Điều 20. Yêu cầu về giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể sau đây:

1. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

2. Sau khi giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý, Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đồng ý với việc giới thiệu của Sở Tư pháp, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo rõ lý do bằng văn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý mà Sở Tư pháp không giới thiệu được thì Sở Tư pháp phải gửi trả lại hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Con nuôi kèm theo văn bản nêu rõ lý do.

3. Trong khi kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Cục Con nuôi có thể lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để thẩm định kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Nếu trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, Cục Con nuôi thông báo bằng văn bản cho người nhận con nuôi. Trường hợp trẻ em không đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi không bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và không đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì Cục Con nuôi báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tư pháp."

Như vậy, theo quy định trên, bạn không nhất thiết phải ở với cháu 2 năm mà đầu tiên, bạn phải nộp hồ sơ theo quy định dưới đây để cơ quan nhà nước xem xét việc nuôi con nuôi có hợp pháp và phù hợp hay không như đã nêu trên:

"Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp."

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên và thực hiện theo trình tự đã nêu trên để được đáp ứng nhu cầu.

Về vấn đề bảo lãnh cho cháu bé,sau khi cháu được công nhận là con bạn, bạn có thể bão lãnh cho cháu ở lại Mỹ theo quy định của pháp luật Hoa Kì. Về vấn đề này, theo tìm hiểu của chúng tôi, pháp luật Hoa Kỳ quy định như sau:

Một công dân Hoa Kỳ có thể bảo lãnh cho con (có gia đình hoặc chưa có gia đình) để định cư tại Hoa Kỳ. Nếu con dưới 21 tuổi và chưa có gia đình trong thời điểm nộp hồ sơ bảo lãnh thì được xem là quan hệ trực tiếp và không được xếp theo diện ưu tiên nào (không phải chờ đợi theo như Lịch Chiếu Kháng). Nếu con trên 21 tuổi, chưa có gia đình, thời gian chờ đợi cho hồ sơ bảo lãnh này được xem như diện F2B. Nếu con có gia đình, thời gian yêu cầu được xem như diện ưu tiên F3.

Sau khi đơn bảo lãnh được chấp thuận, hồ sơ của bạn sẽ được gửi đến Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia để tiếp tục cứu xét cho đến khi con của bạn được phỏng vấn tại Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ hay Đại Sứ Quán nơi mà con bạn đang sống.

THỜI GIAN YÊU CẦU: Thời gian chờ đợi để hồ sơ bảo lãnh cho con được Sở Di Trú chấp thuận tùy thuộc vào từng thời điểm và tùy vào diện ưu tiên.

GIẤY TỜ YÊU CẦU:

· Bản sao hộ chiếu, giấy quốc tịch hoặc khai sinh Hoa Kỳ

· Bản sao giấy hôn thú của con (nếu con có gia đình)

· Khai sinh của con bạn

· Giấy xác nhận đổi tên (nếu có)

Phí nộp bảo lãnh cho Sở Di Trú: $420

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Cách yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi hợp pháp ?

4. Thủ tục cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi tại Nhật Bản ?

Thưa luật sư, Tôi muốn tư vấn về thủ tục cho nhận con nuôi, tôi có con gái muốn cho cháu làm con nuôi Cô em gái ruột tôi hiện sinh sống và công tác tại tại Osaka Nhật Bản,có thu nhập ổn định,làm nghiên cứu trong một phòng thí nghiệm trường đại học Osaka.
Cô em gái tôi sn 1981, Con gái tôi Sn 2003, hiện nay cháu đang có hộ khẩu thường trú tại phường Đề Thám Thành Phố Thái Bình (hộ khẩu theo ông bà Nội cháu).Tôi hiện thường trú tại quận Tây Hồ Hà Nội,mẹ cháu thường trú tại Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh,tình trạng bố mẹ đã ly hôn.
Vậy tôi mong được tư vấn và giúp đỡ tôi tiến hành thủ tục cho nhận con nuôi ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện nhận nuôi con nuôi

Trường hợp của bạn do em gái của bạn đang định cư tại Mỹ nên việc em gái của bạn nhận nuôi 2 con của bạn như vậy là việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Để có thể được nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 2 bên sẽ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định sau đây:

quy định tại Điều 29 và Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, em gái của bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Nhật Bản ) nên sẽ phải đáp ứng các điều kiện theo luật của nước mà em gái của bạn đang thường trú và quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2012 của Việt Nam. Hồ sơ xin nhận con nuôi bao gồm Hồ sơ của người nhận con nuôi và Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi. Bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu theo quy định của Điều 31 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

- Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi theo quy định tại điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 8.Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.

Theo thông tin bạn cung cấp thì con của bạn 7 tuổi nên đã đáp ứng đủ các điều kiện để được nhận nuôi con nuôi.
- Về thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài căn cứ theo quy định tại điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Như vậy, em gái của bạn sẽ căn cứ theo quy định trên để hoàn thiện thủ tục nhận nuôi con nuôi phù hợp với quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2021 ? Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

5. Bảo lãnh sang Mỹ theo diện nhận con nuôi ?

Kính gửi luật sư công ty Luật Minh Khuê. Em hiện nay 10 tuổi, em có 1 bà cô năm nay gần 70 tuổi hiện đã sống ở tiểu bang Idaho (Mỹ) gần 30 năm. Vậy xin hỏi: Người thân trong gia đình có thể nhận Em làm con nuôi để xin bảo lãnh sang Mỹ để sinh sống, học tập và làm việc không ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Về điều kiện nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

" 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Về điều kiện của người được nhận nuôi quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi như sau:

" Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

Như vậy, nếu người nhận nuôi con và người được nhận nuôi đảm bảo điều kiện theo quy định trên thì có thể thực hiện theo thủ tục quy định tại Luật nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

Về hồ sơ nhận con nuôi trong trường hợp này quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi như sau:

Đối với người nhận con nuôi:

" Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp."

Quy định chi tiết Điều này tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

" Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi.

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi."

Đối với người được nhận nuôi quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:

" Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi."

Về thẩm quyền giải quyết hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 19 Luật nuôi con nuôi như sau:

" Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ."

Bạn lưu ý về lệ phí:

Miễn lệ phí đối với các trường hợp: Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi. Trường hợp này, bạn không thuộc diện được miễn lệ phí. Vì vậy, mức lệ phí bạn phải trả là 9.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng nếu đăng ký tại cơ quan đại diện ( Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại.)

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?