Luật sư tư vấn:

Cám ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh khuê.

Dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thường được gọi là dịch vụ xuất khẩu lao động. Với chính sách mở cửa và hội nhập hiện nay, việc xuất khẩu lao động đã có phần dễ dàng hơn, có nhiều sự lựa chọn hơn và mang lại nguồn lợi nhuận cao. Do đó, các doanh nghệp mới thành lập thường lựa chọn ngành nghề này để kinh doanh. Tuy nhiên ngành nghề này lại là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy đinh của pháp luật.

Vậy bài viết này Minh Khuê xin đưa ra các điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và quy trình, thủ tục để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

 

1. Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người đi làm việc ở nước ngoài là doanh nghiệp hoạt động trong các nội dung sau:

– Ký kết các hợp đồng liên quan đến việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Tuyển chọn lao động;

– Dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

– Thực hiện Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Các hoạt động khác của tổ chức, cá nhân có liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

 

2. Điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 

1) Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp dịch vụ) là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện sau đây về vốn:.

– Vốn pháp định không thấp hơn 5.000.000.000 đồng (năm tỷ Việt Nam đồng).

– Có chủ sở hữu, tất cả các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư.

2) Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Nội dung của Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động, được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2020/NĐ-CP.

3) Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ (sau đây gọi là bộ máy) bao gồm:

+ Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài gồm bộ phận đào tạo và bộ phận quản lý học viên;

+ Các phòng nghiệp vụ thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với nhiệm vụ khai thác thị trường ngoài nước, tuyển chọn lao động, quản lý lao động làm việc ở nước ngoài, hỗ trợ lao động về nước, tài chính;

+ Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết và các phòng nghiệp vụ phải đảm bảo số lượng nhân viên nghiệp vụ để thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

– Cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động thuộc sở hữu của doanh nghiệp dịch vụ hoặc được doanh nghiệp dịch vụ thuê ổn định theo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật và phải đáp ứng điều kiện tối thiểu sau:

+ Có đủ phòng học và phòng ở cho 100 lao động tại một thời điểm;

+ Diện tích phòng học trung bình 1,4 m2/học viên và phòng ở trung bình 3,5 m2/học viên, có trang thiết bị cơ bản bảo đảm phục vụ học tập và sinh hoạt nội trú.

– Doanh nghiệp dịch vụ lần đầu được cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải thực hiện phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép.

4) Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

5) Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 1.000.000.000 đồng (một tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ được sử dụng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 22 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006.

 

3. Hồ sơ cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 38/2020/NĐ-CP)

- 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.

- Các giấy tờ chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 38/2020/NĐ-CP.

- 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.

- 01 bản chính Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

- Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ theo quy định.

- 01 bản sao Điều lệ Công ty.

Nơi nộp hồ sơ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trư­ờng hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp phải thực hiện Công bố Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Cụ thể:

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy phép gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và niêm yết công khai bản sao Giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải đăng nội dung Giấy phép trên một trong các tờ báo viết của trung ương hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Lưu ý: Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải trực tiếp tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

 

4. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);

- Bản sao các giấy tờ: bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Bản sao quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức;

- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có);

- Giấy ủy quyền cho người đi nộp (nếu có).

Sau khi nộp hố sơ tại sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Nội dung công bố bao gồm: Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì nếu doanh nghiệp có hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

 

Bước 3: Xin cấp Giấy phép

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đưa người lao động làm việc ở nước ngoài nộp một bộ hồ sơ cấp Giấy phép đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động như đã phân tích tại Mục 3.

Lưu ý: Các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế (mẫu 06);
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp;
  • Đăng ký tài khoản với Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử;
  • Đăng ký nộp thuế điện tử;
  • In và đặt in hóa đơn lần đầu;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • Ghi nhận và thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn tại Công ty Luật Minh Khuê.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê