- 1.Án treo là gì ?
- 2. Điều kiện để đợc hưởng án treo
- Bị xử phạt tù không quá 3 năm
- Có nhân thân tốt
- Có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
- Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
- Về việc xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù (có điều kiện xem xét)
- Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo
- 3. Thủ tục để được hưởng án treo
- 4. Thời gian thử thách đối với án treo
- 5. Sự khác nhau giữa hình phạt và án treo
1.Án treo là gì ?
Khái niệm án treo và điều kiện áp dụng án treo gọi: 1900.6162
Án treo là chế định pháp lý hình sự liên quan đến việc chấp hành hình phạt. Án treo được hiểu là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, hình phạt đối với người vi phạm luật ở mức độ ít nghiêm trọng, khi bị xử phạt tù không quá ba năm, có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ (từ 2 tình tiết trở lên), và xét thấy không cần phải cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội mà vẫn có thể cải tạo được tòa án có thể miễn chấp hành tại trại giam mà có thể tự cải tạo dưới sự giám sát, quản lý và giáo dục tại địa phương cư trú của chính quyền sở tại.
Trong thời gian thử thách, nếu người bị án treo lại phạm tội mới thì toà án quyết định người bị án phải chấp hành hình phạt tù như đã ghi trong bản án cũ, tổng hợp với hình phạt của bản án mới. Nếu trong thời gian hưởng án treo, người được hưởng có tiến bộ thì tòa án có thể rút ngắn hoặc chấm dứt thời gian thử thách, người được hưởng án treo được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt và được xóa án tích giống như các trường hợp vẫn phải cải tạo trong trại giam khác khi có đủ điều kiện do luật định.
2. Điều kiện để đợc hưởng án treo
Căn cứ điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội được hưởng án treo khi có đủ tất cả các điều kiện sau:
Những điều kiện nào để xin hưởng án treo
Bị xử phạt tù không quá 3 năm
Mức phạt tù được quy định là không quá 3 năm mà không phân biệt loại tội là ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, hay đặc biệt nghiêm trọng… Như vậy căn cứ đầu tiên để Tòa án xác định có được hưởng án treo hay không chính là người bị tuyên phạt tù từ 3 năm trở xuống. Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà tổng hình phạt tù dưới 3 năm thì vẫn không được hưởng án treo trừ trường hợp người dưới 18 tuổi (thuộc trường hơp không được hưởng án treo – điều này có sự thay đổi so với luật Hình sự sửa đổi 1999).
Có nhân thân tốt
Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
Có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
>> Xem thêm: Tư vấn về mức hình phạt đối với tội ghi lô đề trái phép ?
Người phạm tội phải có 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên, trong đó có ít nhất 1 tình tiết được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS, cụ thể là các tình tiết sau đây:
- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
- Phạm tội do lạc hậu;
- Người phạm tội là phụ nữ có thai;
- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Người phạm tội tự thú;
- Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
- Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
- Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
>> Xem thêm: Tội trộm cắp tài sản bị luật hình sự xử phạt như thế nào ?
Người phạm tội muốn hưởng án treo thì không được có tình tiết tăng nặng được quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự, cụ thể là không có các tình tiết sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
- Phạm tội có tính chất côn đồ;
- Phạm tội vì động cơ đê hèn;
- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
- Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
LƯU Ý: Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự thì vẫn có thể được hưởng án treo.
Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Về việc xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù (có điều kiện xem xét)
Vậy thế nào là xét thấy không cần bắt phải chấp hành hình phạt tù? Nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Tòa án sẽ xem xét cho họ hưởng án treo.
Điều kiện và thủ tục hưởng án treo
Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP thì các trường hợp sau đây không được hưởng án treo:
- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
- Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
- Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Như vậy, người phạm tội muốn được hưởng án treo thì phải có đủ các điều kiện theo quy định như trên. Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo hay không còn phụ thuộc vào quyết định cuối cùng của Tòa án.
3. Thủ tục để được hưởng án treo
>> Xem thêm: Khái niệm cải tạo không giam giữ ? án treo ? Phân biệt hình thức cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định pháp luật
Trước hết bạn cần hiểu pháp luật Tố tụng hình sự quy định ai có quyền kháng cáo hưởng án treo. Khoản 1 Điều 331 Bộ Luật Tố tụng hình sự quy định quyền kháng cáo:
1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm
Như vậy, nếu thấy mức hình phạt đối với mình còn nặng, bạn hoặc người đại diện của bạn có quyền kháng cáo bản án của Tòa án.
Bạn có thể làm thủ tục kháng cáo xin hưởng án treo theo đó hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo theo quy định tại điều 332 Bộ Luật Tố tụng hình sự như sau:
- Đơn kháng cáo được viết theo mẫu
- Có thể nộp kèm theo các văn bản, giấy tờ chứng minh cho lý do kháng cáo là có căn cứ: có thể bao gồm các giấy xác nhận như bạn đã trình bày.
- Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Tòa án sẽ xem xét việc kháng cáo là có căn cứ hay không và tiến hành mở phiên Tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ theo quy định của pháp luật và các điều kiện mà người bị xử phạt tù. Tòa án sẽ xem xét để người phạt tù được hưởng án treo.
Bạn cũng cần chú ý thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:
Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, bạn đã có đủ điều kiện được hưởng án treo theo quy định của pháp luật, bởi vậy trong 15 ngày kể từ ngày tuyên án thì bạn có thể gửi đơn kháng cáo và các giấy tờ chứng minh để hướng án treo theo hồ sơ và thủ tục đã nêu trên tới Tòa án để được xem xét cho hưởng án treo theo quy định của pháp luật.
4. Thời gian thử thách đối với án treo
>> Xem thêm: Trường hợp nào được hoãn thi hành án hình sự ?
Về thời gian thử thách đối với án treo được quy định như sau:
Bộ luật hình sự quy định về thời gian thử thách đối với án treo thời gian thử thách từ một năm đến năm năm
Đồng thời Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP có hướng dẫn về thời gian thử thách như sau:
Điều 3. Ấn định thời gian thử thách
Khi cho người bị xử phạt tù hưởng án treo, Toà án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 1 năm và không được quá 5 năm.
Bên cạnh đó, Nghị quyết cũng hướng dẫn cụ thể, chi tiết thời điểm bắt đầu tính thuế tại Điều 4 đó là:
Điều 4. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách
Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án đầu tiên cho hưởng án treo; cụ thể như sau:
1. Trường hợp Tòa án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, bản án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án sơ thẩm.
2. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp phúc thẩm cũng cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên
án sơ thẩm.
3. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm không cho hưởng án treo, Toà án
cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách là ngày tuyên án phúc thẩm.
4. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm cho hưởng án treo, Toà án cấp phúc thẩm không cho hưởng án treo, nhưng Toà án cấp giám đốc thẩm huỷ bản án phúc thẩm để xét xử phúc thẩm lại và Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.
5. Trường hợp Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo, nhưng bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm bị huỷ để điều tra lại và sau đó xét xử sơ thẩm lại, xét xử phúc thẩm lại, Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm vẫn cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm hoặc tuyên án phúc thẩm lần sau theo hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
5. Sự khác nhau giữa hình phạt và án treo
>> Xem thêm: Tù chung thân có được giảm xuống thành tù có thời hạn không? Mẫu đơn xin giảm án phạt tù ?
– Xét về sự giống nhau của án treo và hình phạt:
+ Đều có mục đích giáo dục, cải tạo người phạm tội.
+ Đều do Tòa án xét xử và tuyên bố bằng một bản án kết tội.
+ Bản chất của việc hưởng án treo vẫn là áp dụng đối với người bị phạt tù nên người được hưởng án treo vẫn coi là người có tội.
– Xét về khác nhau:
Án treo khác hình phạt vì nó không phải là một loại hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định, án treo còn khác hình phạt tù ở chỗ người bị kết tội không bị cách ly khỏi cộng đồng. Người hưởng án treo không phải ở trại cải tạo mà được giao cho gia đình, chính quyền xã phường giám sát giáo dục. án treo thể hiên chính sách nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội.
>> Xem thêm: Điều kiện được hưởng án treo theo quy định mới nhất của luật hình sự ?
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Bộ phận luật sư tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê