1. Thế nào là hàng hóa nguy hiểm?
Theo điều 1 Nghị định 42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm được định nghĩa là hàng hóa chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
Trong đó, chất nguy hiểm được hiểu là các chất hoặc hợp chất có dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
2. Điều kiện để được kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường sắt
(1) Yêu cầu đối với người tham gia vận tải hàng nguy hiểm:
- Những người tham gia vào việc vận chuyển hàng nguy hiểm như nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe, gác ghi), nhân viên hóa vận tác nghiệp tại ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi do các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt tổ chức, phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và tập huấn nghiệp vụ về an toàn vệ sinh lao động theo chỉ dẫn của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Tập huấn nghiệp vụ liên quan đến từng nhóm hàng, loại hàng vận chuyển bao gồm:
+ Các đặc điểm và tính chất lý học, hóa học của hàng nguy hiểm.
+ Đánh giá và phát hiện các rủi ro, nguy cơ mất an toàn, nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm.
+ Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện lao động khi vận chuyển hàng nguy hiểm.
+ Xử lý các sự cố xảy ra trong quá trình lưu kho, xếp dỡ, bảo quản và vận chuyển hàng nguy hiểm.
(2) Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm:
- Người xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Dựa vào quy định của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 65/2018/NĐ-CP, cùng với sự chỉ đạo của người thuê vận tải và người chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận và tổ chức vận chuyển hàng nguy hiểm, quyết định phương án xếp, gia cố hàng nguy hiểm và chỉ đạo các chức danh liên quan thực hiện công việc xếp, dỡ hàng theo quy định.
+ Việc xếp, gia cố hàng nguy hiểm trên phương tiện giao thông đường sắt phải tuân thủ phương án xếp hàng; không xếp chung các loại hàng nguy hiểm có tính chất tăng cường hoặc tạo ra sự nguy hiểm cao hơn khi được xếp chung với nhau trong cùng một toa xe.
+ Việc lập tàu vận tải hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy định về vận chuyển loại, nhóm hàng đó.
- Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi của ga, cảng cạn phải tuân thủ hướng dẫn của thủ kho. Dựa vào quy định của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 65/2018/NĐ-CP, và chỉ dẫn của người thuê vận tải, thủ kho hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi và chịu trách nhiệm trong thời gian hàng nguy hiểm lưu giữ tại kho, bãi.
- Đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm theo quy định phải xếp, dỡ, lưu kho ở nơi riêng biệt, phải được xếp, dỡ, lưu kho ở khu vực riêng biệt để đảm bảo an toàn theo đặc trưng của từng loại hàng.
- Sau khi hoàn tất việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm khỏi kho, bãi, nơi lưu giữ hàng nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng đến hàng hóa khác.
(3) Yêu cầu đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và làm sạch phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm:
- Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành và phải phù hợp với loại hàng được vận chuyển.
- Sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm, người nhận hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch phương tiện theo quy định mà không gây ảnh hưởng đến đường sắt và môi trường.
- Việc làm sạch phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm được thực hiện tại ga có hoạt động dỡ hàng nguy hiểm. Các chất thải và nước thải trong quá trình làm sạch phải được thu gom, xử lý và quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Trình tự làm sạch phương tiện: Sau khi phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm dỡ hàng, trình tự làm sạch phải tuân theo các bước sau:
+ Làm sạch khô bằng các phương pháp nạo, vét, quét và thu gom hàng rơi trên phương tiện.
+ Làm sạch ướt bằng các chất tẩy rửa hoặc nước sạch.
+ Thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định.
(4) Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm:
- Hàng nguy hiểm thuộc loại bắt buộc phải được đóng gói trước khi vận chuyển trên đường sắt. Việc đóng gói hàng nguy hiểm phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về đóng gói hàng nguy hiểm và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định về đóng gói hàng nguy hiểm và phải có biểu trưng hàng nguy hiểm. Kích thước, ký hiệu và màu sắc của biểu trưng hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy định tại Mục 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Ghi nhãn hàng nguy hiểm phải tuân theo quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Hai bên của phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải có biểu trưng hàng nguy hiểm dán. Trong trường hợp một phương tiện chở nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau, phải dán đủ biểu trưng của từng loại hàng nguy hiểm đó. Nếu phương tiện chở container hoặc xi-téc chứa hàng nguy hiểm, biểu trưng hàng nguy hiểm cũng phải được dán trực tiếp lên container hoặc xi-téc đó.
- Báo hiệu nguy hiểm có hình chữ nhật màu vàng cam, có ghi mã số của Liên hợp quốc (mã số UN). Kích thước của báo hiệu nguy hiểm phải tuân theo quy định tại Mục 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP. Báo hiệu nguy hiểm phải được dán ở vị trí dưới biểu trưng hàng nguy hiểm.
- Việc đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm đối với vận chuyển chất phóng xạ còn phải tuân theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ.
Trường hợp thuê người khác vận chuyển hàng nguy hiểm, người thuê vận chuyển hàng nguy hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
Ngoài việc tuân thủ các quy định của Luật Đường sắt 2017 và các quy định liên quan Nghị định 65/2018/NĐ-CP, người thuê vận chuyển hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm:
- Có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp, đối với loại, nhóm và tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
- Lập tờ khai gửi hàng nguy hiểm theo quy định và giao cho người vận chuyển trước khi xếp hàng lên phương tiện. Tờ khai phải ghi rõ: Tên hàng nguy hiểm, mã số, loại, nhóm hàng nguy hiểm, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao, gói, ngày, nơi sản xuất, họ và tên, địa chỉ người thuê vận chuyển hàng nguy hiểm và người nhận hàng nguy hiểm.
- Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp vận chuyển hàng nguy hiểm về các yêu cầu phải tuân thủ trong quá trình vận chuyển; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố do hàng nguy hiểm gây ra, bao gồm cả trường hợp có người áp tải; chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc cung cấp thông tin, tài liệu và chỉ dẫn chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ.
- Tổ chức người áp tải hàng đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm mà các quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định 65/2018/NĐ-CP quy định phải có người áp tải. Người áp tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện; cùng với trưởng tàu hoặc người thực hiện nhiệm vụ trưởng tàu và những người liên quan, đảm bảo quản lý hàng để xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra trong quá trình vận chuyển.
- Mua bảo hiểm hàng nguy hiểm khi vận chuyển trên đường sắt theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm theo Mẫu số 02 được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm, thể hiện rõ việc tổ chức được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận tải hàng nguy hiểm.
- Bảng kê danh mục, khối lượng và tuyến vận tải hàng nguy hiểm (bao gồm ga đi, ga đến); danh sách người áp tải hàng nguy hiểm theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp đối với hợp đồng vận tải hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt giữa người thuê vận tải hàng nguy hiểm và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.
- Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố trong vận tải hàng nguy hiểm, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm.
- Phương án làm sạch phương tiện và đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
Hình thức - địa điểm nộp hồ sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm (được ủy quyền bởi người thuê vận tải hàng nguy hiểm) được lập và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép theo các hình thức sau:
- Bộ Công an cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 65/2018/NĐ-CP và không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Bộ Quốc phòng cấp giấy phép vận tải hoặc mệnh lệnh vận chuyển hàng nguy hiểm thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 65/2018/NĐ-CP và thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc các loại 5, 7 và 8 được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
- Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm thuộc loại 6 được quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định 65/2018/NĐ-CP.
Thời hạn giải quyết:
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm. Trong trường hợp không cấp được, cần có văn bản trả lời đính kèm lý do chi tiết. Đối với hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ.
- Nếu thông tin trong hồ sơ đăng ký khai báo không chính xác hoặc hàng nguy hiểm vận tải có khối lượng lớn hoặc có tính nguy hại cao, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện vận tải hàng nguy hiểm của tổ chức trước khi cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm. Thời hạn kiểm tra và cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp này là 05 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ.
- Hiệu lực của Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm: Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm được cấp cho từng lô hàng nguy hiểm cần vận tải bằng đường sắt và có hiệu lực từ ngày cấp cho đến khi lô hàng đã được vận tải đến đúng nơi nhận theo hợp đồng vận chuyển.
Bài viết liên quan: Điều kiện để vận tải hàng hóa nguy hiểm của phương tiện thủy nội địa?
Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến tổng đài: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn nếu như quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào về mặt pháp lý. Xin trân trọng cảm ơn!