1. Danh mục hàng hóa nguy hiểm mới nhất năm 2024 gồm những gì?
Căn cứ theo Phụ lục I Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm như sau:
>>>>> Xem ngay: Danh mục hàng hóa nguy hiểm mới nhất năm 2024 gồm những gì?
| TT | Tên gọi và mô tả | Số hiệu UN | Loại, nhóm hàng | Nhãn hiệu, biểu trưng | Số hiệu nguy hiểm | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | |
| 1 | AMONI PICRAT khô hoặc ướt, chứa dưới 10% nước theo khối lượng | AMMONIUM PICRATE dry or wetted with less than 10% water, by mass | 0004 | 1 | 1 |
|
| 2 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0005 | 1 | 1 |
|
| 3 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0006 | 1 | 1 |
|
| 4 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ có hạt nổ | CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge | 0007 | 1 | 1 |
|
| 5 | ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0009 | 1 | 1 |
|
| 6 | ĐẠN DƯỢC, GÂY CHÁY có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0010 | 1 | 1 |
|
| 7 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, ĐẦU ĐẠN TRƠ hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ | CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS | 0012 | 1 | 1.4 |
|
| 8 | ĐẠN DÙNG TRONG VŨ KHÍ, RỖNG hoặc ĐẠN, SÖNG CẦM TAY CỠ NHỎ, RỖNG hoặc ĐẠN DÙNG TRONG CÔNG CỤ, RỖNG | CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK or CARTRIDGE FOR TOOLS, BLANK | 0014 | 1 | 1.4 |
|
| 9 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0015 | 1 | 1 |
|
| 10 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances | 0015 | 1 | 1 +8 |
|
| 11 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances | 0015 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 12 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge | 0016 | 1 | 1 |
|
| 13 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất ăn mòn | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances | 0016 | 1 | 1 +8 |
|
| 14 | ĐẠN DƯỢC, KHÓI có hoặc không có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy, chứa chất độc đường hô hấp | AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances | 0016 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 15 | ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge | 0018 | 1 | 1 +6.1 +8 |
|
| 16 | ĐẠN DƯỢC, LÀM CHẢY NƯỚC MẮT, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TEAR- PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge | 0019 | 1 | 1+6.1+8 |
|
| 17 | ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge | 0020 | 1 |
|
|
| 18 | ĐẠN DƯỢC, ĐỘC, có thuốc nổ, thuốc phóng hoặc thuốc nổ đẩy | AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge | 0021 | 1 |
|
|
| 19 | THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), dạng hạt hoặc bột xay thô | BLACK POWDER (GUNPOWDER), granular or as a meal | 0027 | 1 | 1 |
|
| 20 | THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), NÉN hoặc THUỐC NỔ ĐEN (THUỐC SÖNG), TRONG VIÊN ĐẠN | BLACK POWDER (GUNPOWDER), COMPRESSED or BLACK POWDER (GUNPOWDER), IN PELLETS | 0028 | 1 | 1 |
|
| 21 | NGÕI NỔ, CƠ KHÍ để gây nổ | DETONATORS, NON-ELECTRIC for blasting | 0029 | 1 | 1 |
|
| 22 | NGÕI NỔ, ĐIỆN để gây nổ | DETONATORS, ELECTRIC for blasting | 0030 | 1 | 1 |
|
| 23 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0033 | 1 | 1 |
|
| 24 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0034 | 1 | 1 |
|
| 25 | BOM có hạt nổ | BOMBS with bursting charge | 0035 | 1 | 1 |
|
| 26 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0037 | 1 | 1 |
|
| 27 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0038 | 1 | 1 |
|
| 28 | BOM, PHÁT SÁNG | BOMBS, PHOTO-FLASH | 0039 | 1 | 1 |
|
| 29 | BỘ KÍCH THÍCH không có kíp nổ | BOOSTERS without detonator | 0042 | 1 | 1 |
|
| 30 | THUỐC NỔ, dễ nổ | BURSTERS, explosive | 0043 | 1 | 1 |
|
| 31 | KÍP NỔ, DẠNG NẮP | PRIMERS, CAP TYPE | 0044 | 1 | 1.4 |
|
| 32 | HẠT, PHÁ HỦY | CHARGES, DEMOLITION | 0048 | 1 | 1 |
|
| 33 | ĐẠN, CHỚP | CARTRIDGES, FLASH | 0049 | 1 | 1 |
|
| 34 | ĐẠN, CHỚP | CARTRIDGES, FLASH | 0050 | 1 | 1 |
|
| 35 | ĐẠN, TÍN HIỆU | CARTRIDGES, SIGNAL | 0054 | 1 | 1 |
|
| 36 | VỎ, ĐẠN, RỖNG, CÓ KÍP NỔ | CASES, CARTRIDGE, EMPTY, WITH PRIMER | 0055 | 1 | 1.4 |
|
| 37 | THÙNG, NỔ SÂU | CHARGES, DEPTH | 0056 | 1 | 1 |
|
| 38 | HẠT, ĐỊNH HÌNH, không có ngòi nổ | CHARGES, SHAPED without detonator | 0059 | 1 | 1 |
|
| 39 | HẠT, BO SUNG, DỄ NỔ | CHARGES, SUPPLEMENTARY, EXPLOSIVE | 0060 | 1 | 1 |
|
| 40 | DÂY, NỔ, mềm | CORD, DETONATING, flexible | 0065 | 1 | 1 |
|
| 41 | DÂY, CHÁY | CORD, IGNITER | 0066 | 1 | 1.4 |
|
| 42 | MÁY CẮT, CÁP, DỄ NỔ | CUTTERS, CABLE, EXPLOSIVE | 0070 | 1 | 1.4 |
|
| 43 | CYCLOTRIMETYLEN- TRINITRAMIN (CYCLONIT; HEXOGEN; RDX), LÀM ƯỚT với trên 15% nước theo khối lượng | CYCLOTRIMETHYLENE- TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), WETTED with not less than 15% water, by mass | 0072 | 1 | 1 |
|
| 44 | NGÕI NỔ CHO ĐẠN DƯỢC | DETONATORS FOR AMMUNITION | 0073 | 1 | 1 |
|
| 45 | DIAZODINITROPHENOL, LÀM ƯỚT với trên 40% nước, hoặc hỗn hợp của rượu cồn và nước theo khối lượng | DIAZODINITROPHENOL, WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass | 0074 | 1 | 1 |
|
| 46 | DIETYLENGLYCOL DINITRAT, KHỬ NHẠY chứa trên 25% chất hãm nổ không hòa tan trong nước, không bay hơi, theo khối lượng | DIETHYLENEGLYCOL DINITRATE, DESENSITIZED with not less than 25% non-volatile, water- insoluble phlegmatizer, by mass | 0075 | 1 | 1 |
|
| 47 | DINITROPHENOL, khô hoặc ướt chứa ít hơn 15% nước theo khối lượng | DINITROPHENOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0076 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 48 | DINITROPHENOLAT, kim loại kiềm, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | DINITROPHENOLATES, alkali metals, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0077 | 1 | 1 +6.1 |
|
| 49 | DINITRORESORCINOL, khô hoặc làm ướt với dưới 15% nước theo khối lượng | DINITRORESORCINOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass | 0078 | 1 | 1 |
|
| 50 | HEXANITRODIPHENYL- AMIN (DIPICRYLAMIN; HEXYL) | HEXANITRODIPHENYL- AMINE (DIPICRYLAMINE; HEXYL) | 0079 | 1 | 1 |
|
2. Các nhóm hàng hóa nguy hiểm được phân chia như thế nào?
Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 42/2020/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm được phân loại thành 9 loại và nhóm loại như sau:
Loại 1: Chất nổ và vật phẩm dễ nổ.
- Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
- Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
- Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
- Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
- Nhóm 1.5: Chất rất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
- Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.
Loại 2: Khí.
- Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.
- Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
- Nhóm 2.3: Khí độc hại.
Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.
Loại 4: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn.
- Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
- Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
- Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.
Loại 5: Chất ôxi hóa và peroxit hữu cơ.
- Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.
- Nhóm 5.2: Peroxit hữu cơ.
Loại 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh.
- Nhóm 6.1: Chất độc.
- Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.
Loại 7: Chất phóng xạ.
Loại 8: Chất ăn mòn.
Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.
Ngoài ra, quy định rằng các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc xử lý cẩn thận và an toàn khi đối mặt với bao bì, thùng chứa của hàng hoá nguy hiểm để đảm bảo an toàn và ngăn chặn rủi ro.
3. Có phải xin cấp giấy phép tại có quan nào khi muốn vận chuyển hàng hóa nguy hiểm?
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 42/2020/NĐ-CP, việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được phân chia theo thẩm quyền của các cơ quan quản lý như sau:
- Bộ Công an: Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm cho loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật).
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 5, loại 8.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là hoá chất bảo vệ thực vật.
- Cơ quan có thẩm quyền: Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm căn cứ vào loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm để quyết định tuyến đường và thời gian vận chuyển.
- Cơ quan có thẩm quyền về năng lượng nguyên tử: Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 7 theo quy định về công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Không cần đề nghị cấp Giấy phép: Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hoá nguy hiểm thuộc một số trường hợp như:
+ Vận chuyển khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam.
+ Vận chuyển khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam.
+ Vận chuyển nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít.
+ Vận chuyển hoá chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam.
+ Vận chuyển các hóa chất độc nguy hiểm còn lại với các điều kiện nhất định.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Hàng hóa nguy hiểm là gì? Phân loại hàng hóa nguy hiểm như thế nào?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.