1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 1 bao gồm các chất nổ và vật phẩm dễ nổ được chia thành 6 nhóm nhỏ:

- Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng:

+ Gồm các chất có khả năng nổ mạnh, tạo ra sóng xung kích và áp suất cao, có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

+ Ví dụ: Thuốc nổ dẻo, TNT, bom mìn, pháo hoa cỡ lớn,...

- Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng:

+ Gồm các chất có thể gây nổ hoặc bắn tóe mạnh, nhưng phạm vi hủy diệt hẹp hơn so với nhóm 1.1.

+ Ví dụ: Thuốc nổ mìn, pháo hoa cỡ nhỏ, một số loại hóa chất công nghiệp,...

- Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng:

+ Gồm các chất có thể cháy nổ hoặc bắn tóe nhỏ, nhưng mức độ nguy hiểm thấp hơn so với nhóm 1.1 và 1.2.

+ Ví dụ: Một số loại hóa chất dễ cháy, khí nén,...

- Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể:

+ Gồm các chất có khả năng gây nổ hoặc cháy thấp, ít gây nguy hiểm cho người và tài sản.

+ Ví dụ: Một số loại hóa chất gia dụng, pháo hoa cầm tay,...

- Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng:

+ Gồm các chất có khả năng nổ khi gặp điều kiện đặc biệt (nhiệt độ cao, va đập mạnh,...).

+ Ví dụ: Amoni nitrat, một số loại thuốc nổ công nghiệp,...

- Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng:

+ Gồm các vật phẩm có cấu tạo đặc biệt, có thể gây nổ hoặc cháy trong một số trường hợp hiếm gặp.

+ Ví dụ: Một số loại vật liệu nổ công nghiệp, thiết bị quân sự,...

- Lưu ý:

+ Phân loại trên chỉ mang tính chất tham khảo, danh mục cụ thể các chất và vật phẩm thuộc từng nhóm được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật liên quan.

+ Việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản và sử dụng chất nổ và vật phẩm dễ nổ cần tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt của pháp luật để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

 

2. Khí dễ cháy, khí không dễ cháy, không độc hại, khí độc hại

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 2 bao gồm các loại khí được chia thành 3 nhóm nhỏ:

- Nhóm 2.1: Khí dễ cháy:

+ Gồm các khí có thể dễ dàng bắt lửa và cháy nổ khi tiếp xúc với nguồn nhiệt hoặc tia lửa điện.

+ Ví dụ: Khí propan, khí butan, khí axetilen, khí metan,...

+ Khí dễ cháy được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ nguy hiểm: Khí dễ cháy đặc biệt nguy hiểm; Khí dễ cháy nguy hiểm; Khí dễ cháy.

- Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại:

+ Gồm các khí không dễ cháy nổ và không gây độc hại cho con người khi hít phải.

+ Ví dụ: Khí nitơ, khí heli, khí neon,...

- Nhóm 2.3: Khí độc hại:

+ Gồm các khí có thể gây ngộ độc hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người khi hít phải.

+ Ví dụ: Khí clo, khí amoniac, khí hydro xyanua,...

+ Khí độc hại được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ độc hại: Khí độc đặc biệt nguy hiểm; Khí độc nguy hiểm; Khí độc.

 

3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhạy

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 3 bao gồm các chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy.

- Chất lỏng dễ cháy:

+ Gồm các chất lỏng có điểm bốc cháy thấp, có thể dễ dàng bắt lửa và cháy nổ khi tiếp xúc với nguồn nhiệt hoặc tia lửa điện.

+ Ví dụ: Xăng, dầu, cồn, sơn, dung môi,...

+ Chất lỏng dễ cháy được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo điểm bốc cháy: Chất lỏng dễ cháy có điểm bốc cháy thấp (dưới 23°C); Chất lỏng dễ cháy có điểm bốc cháy từ 23°C đến 60°C; Chất lỏng dễ cháy có điểm bốc cháy trên 60°C.

- Chất nổ lỏng khử nhạy:

+ Gồm các chất lỏng có khả năng nổ khi gặp điều kiện đặc biệt (nhiệt độ cao, va đập mạnh,...).

+ Ví dụ: Nitroglycerin, TNT lỏng,...

 

4. Các chất rắn dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy., các chất dễ tự bốc cháy, các chất khi gặp nước phát ra khí dễ cháy

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 4 bao gồm các chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.

- Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy:

+ Gồm các chất rắn có thể dễ dàng bắt lửa và cháy nổ khi tiếp xúc với nguồn nhiệt hoặc tia lửa điện, hoặc có khả năng tự phản ứng hoặc nổ khi gặp điều kiện đặc biệt.

+ Ví dụ: Phốt pho, lưu huỳnh, thuốc nổ dẻo dạng nén,...

- Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy:

+ Gồm các chất rắn có thể tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ thường mà không cần nguồn lửa bên ngoài.

+ Ví dụ: Một số hợp chất kim loại kiềm, một số loại than hoạt tính,...

- Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy:

+ Gồm các chất rắn có thể tạo ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước.

+ Ví dụ: Natri, kali, canxi carbide,...

 

5. Các chất ôxi hóa, các hợp chất Perôxít hữu cơ

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 5 bao gồm các chất ôxi hóa và perôxít hữu cơ.

- Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa:

+ Gồm các chất có khả năng giải phóng oxy khi tiếp xúc với các chất khác, làm tăng nguy cơ cháy nổ.

+ Ví dụ: Nitrat, nitrit, kali pemanganat, hydrogen peroxide,...

+ Chất ôxi hóa được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ nguy hiểm: Chất ôxi hóa mạnh; Chất ôxi hóa vừa; Chất ôxi hóa yếu.

- Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ:

+ Gồm các hợp chất hữu cơ có chứa liên kết perôxít (O-O), có khả năng tự phân hủy hoặc nổ khi gặp điều kiện đặc biệt (nhiệt độ cao, va đập mạnh,...).

+ Ví dụ: Aceton perôxít, benzoyl perôxít, methyl perôxít,...

+ Perôxít hữu cơ được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ nguy hiểm: Perôxít hữu cơ dễ nổ; Perôxít hữu cơ vừa; Perôxít hữu cơ ổn định.

 

6. Các chất độc hại, các chất lây nhiễm

Theo Điều 4 Nghị định 34/2024/NĐ-CP về phân loại hàng hóa nguy hiểm, Loại 6 bao gồm các chất độc và chất gây nhiễm bệnh.

- Nhóm 6.1: Chất độc:

+ Gồm các chất có khả năng gây hại cho sức khỏe con người hoặc động vật khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, da, hô hấp hoặc mắt.

+ Ví dụ: Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất độc thần kinh, chất độc hóa học,...

+ Chất độc được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ độc hại: Chất cực độc; Chất độc cao; Chất độc vừa; Chất độc nhẹ.

- Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh:

+ Gồm các vi sinh vật, sản phẩm của vi sinh vật hoặc các chất khác có khả năng gây ra bệnh truyền nhiễm cho con người hoặc động vật.

+ Ví dụ: Vi rút HIV, vi khuẩn lao, virus cúm, xác động vật bị bệnh,...

+ Chất gây nhiễm bệnh được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ nguy cơ lây nhiễm: Chất gây nhiễm bệnh nhóm A; Chất gây nhiễm bệnh nhóm B; Chất gây nhiễm bệnh nhóm C.

 

7. Các chất phóng xạ

- Chất phóng xạ:

+ Gồm các chất tự phát phân rã nguyên tử, phát ra tia alpha, beta, gamma hoặc neutron có khả năng ion hóa cao, gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.

+ Ví dụ: Urani, plutoni, radium,...

+ Chất phóng xạ được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ nguy hiểm: Chất phóng xạ có hoạt độ cao; Chất phóng xạ có hoạt độ vừa; Chất phóng xạ có hoạt độ thấp.

- Lưu ý:

+ Việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản và sử dụng chất phóng xạ phải tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt của pháp luật và được thực hiện bởi các cơ sở, tổ chức có đủ điều kiện về an toàn và chuyên môn.

+ Chất phóng xạ có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường, bao gồm ung thư, dị tật bẩm sinh, tổn thương hệ thần kinh,...

 

8. Các chất ăn mòn

- Chất ăn mòn:

+ Gồm các chất có khả năng phá hủy hoặc làm hỏng mô, da, vật liệu khi tiếp xúc trực tiếp.

+ Ví dụ: Axit sunfuric, axit clohydric, natri hydroxit, kali hydroxit,...

+ Chất ăn mòn được chia thành các phân nhóm nhỏ hơn theo mức độ ăn mòn: Chất ăn mòn mạnh; Chất ăn mòn vừa; Chất ăn mòn nhẹ.

- Lưu ý:

+ Việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản và sử dụng chất ăn mòn cần tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt của pháp luật để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

+ Chất ăn mòn có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho da, mắt, hệ hô hấp và các cơ quan khác khi tiếp xúc.

 

9. Các chất và vật phẩm nguy hiểm khác

- Chất và vật phẩm nguy hiểm khác:

+ Gồm các chất và vật phẩm không được xếp vào các nhóm nguy hiểm khác nhưng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người, môi trường hoặc tài sản trong điều kiện nhất định.

+ Ví dụ: Vật liệu dễ cháy nhưng không đáp ứng tiêu chí để xếp vào nhóm 3, chất lỏng dễ cháy nhưng không đáp ứng tiêu chí để xếp vào nhóm 3, một số hóa chất độc hại,...

- Lưu ý:

+ Danh mục cụ thể các chất và vật phẩm thuộc Loại 9 được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật liên quan.

+ Việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản và sử dụng chất và vật phẩm nguy hiểm khác cần tuân thủ theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.Mẫu số PC05 có hướng dẫn chi tiết. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.