Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Nguyễn Hạnh Như, hiện tại đang ở Vĩnh Long. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:

Vấn đề liên quan đến phương tiện thủy nội địa vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng thì cần phải đáp ứng được những yêu cầu nào? Và nếu người điều khiển phương tiện không đáp ứng được một trong những điều kiện đó có thể bị xử phạt như thế nào?

Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi:  1900 6162

 

Luật sư tư vấn:

1. Thế nào là hàng hóa siêu trường, siêu trọng?

Hàng hóa siêu trường là hàng hóa có kích thước thực tế không thể tháo rời với chiều rộng trên 10 m hoặc chiều dài trên 40 m hoặc chiều cao trên 4,5 m.

Hàng hóa siêu trọng là hàng hóa không thể tháo rời, có trọng lượng toàn bộ trên 100 tấn.

Một số loại mặt hàng siêu trường, siêu trọng như sau:

  • Bồn công nghiệp, buồng đốt, máy nghiền đá, lò hơi, cối xay đá, máy cán tôn, silo trạm trộn, dầm trục cẩu.
  • Thép tấm, thép định hình, thép cuộn, dầm thép, khung nhà xưởng, khung nhà tiền chế.
  • Máy móc cơ giới như: máy xúc, xe lu, xe máy đào, xe ủi, xe cẩu, xúc lật, xà lan, máy ép cọc, robot, cẩu tháp.
  • Kết cấu bê tông, kết cấu thép, dầm cầu trượt, container open top.
  • Thiết bị công nghiệp, máy móc xuất nhập khẩu, cấu kiện sắt thép, tuabin cánh quạt nhà máy điện, máy biến thế.

 

2. Yêu cầu khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng của phương tiện thủy nội địa

Việc vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng loại phương tiện phù hợp với loại hàng hoá và phải có phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tức là Trước khi thực hiện việc vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng, thuyền trưởng của phương tiện hoặc người vận tải, người kinh doanh vận tải (gọi tắt là người vận tải) phải lập phương án vận tải và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Xem thêm: Mức phạt vận tải hàng hóa siêu trọng mà không có phương án bảo đảm an toàn?

 

2.1 Thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Chi Cục Đường thủy nội địa khu vực tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng thủy nội địa và hành trình trên tuyến đường thủy liên tỉnh;

Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục Hàng hải tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng biển;

Sở Giao thông vận tải tổ chức phê duyệt phương án bảo đảm an toàn trong quá trình vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong trường hợp phương tiện rời cảng thủy nội địa hành trình trên tuyến đường thủy nội địa nội tỉnh.

 

2.2 Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc siêu trọng

Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng bao gồm những giấy tờ như sau:

+ Đơn đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015 quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………., ngày …. tháng …. năm 20…..

ĐƠN Đ NGHỊ

Phê duyệt phương án vận ti hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa

Kính gửi: ……..(tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) ……

- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ..................................................................................

- Địa chỉ: ...................................................................................................................

- Số điện thoại: ………………………………………..; Fax/email: ....................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………………….. ngày ............................

- Cơ quan cấp: ..........................................................................................................

1. Phương tiện vận chuyn

1.1. Phương tiện tự hành

1. Tên phương tiện ………………………………….. số đăng ký: ....................................

- Công suất máy ....................................................................................... (sức ngựa)

- Chiều dài: ........................................................................................................... (m)

- Chiều rộng: ........................................................................................................ (m)

- Chiều cao không hạ của phương tiện: ................................................................. (m)

- Mớn nước .......................................................................................................... (m)

- Trọng tải ........................................................................................................... (tấn)

1.2. Phương tiện tàu kéo, tàu đy

- Tên phương tiện ………………………………. số đăng ký: ..........................................

- Công suất .............................................................................................. (sức ngựa)

- Chiều dài: ........................................................................................................... (m)

- Chiều rộng: ........................................................................................................ (m)

- Chiều cao không hạ của phương tiện: ................................................................. (m)

- Mớn nước .......................................................................................................... (m)

- Trọng tải ........................................................................................................... (tấn)

- Tên sà lan ………………………… số đăng ký: ...........................................................

- Chiều dài:........................................................................................................... (m)

- Chiều rộng: .......................................................................................................  (m)

- Chiều cao không hạ sà lan: ................................................................................  (m)

- Mớn nước........................................................................................................... (m)

- Trọng tải............................................................................................................ (tấn)

2. Loại hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng vận chuyn

- Loại hàng: ...............................................................................................................

- Trọng lượng hàng xin chở.................................................................................. (tấn)

- Chiều dài loại hàng vận chuyển............................................................................ (m)

- Chiều rộng loại hàng vận chuyển.......................................................................... (m)

- Chiều cao loại hàng vận chuyển........................................................................... (m)

3. Tuyến vận tải

- Cảng, bến xuất phát ................................................................................................

- Địa chỉ ....................................................................................................................

- Các tuyến đường thủy sẽ đi......................................................................................

- Cảng, bến đến.........................................................................................................

- Địa chỉ.....................................................................................................................

4. Thời gian đề nghị thực hiện: từ ngày …. tháng …. năm ....đến ngày …. tháng …. năm....

5. Cam kết: Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

 

Đại diện tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải
Ký, ghi rõ họ, tên và đóng du (nếu có)



+ Phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng theo các nội dung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015 quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa;

PHƯƠNG ÁN VẬN TẢI HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, HÀNG HÓA SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

I. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................

II. Nội dung của phương án

1. Xác định chiều rộng, chiều sâu, bán kính cong của luồng; chiều cao tĩnh không của các công trình vượt sông trên tuyến dự kiến vận tải.

2. Mô tả về vị trí, địa hình nơi xếp, dỡ hàng hóa thiết bị xếp, dỡ hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.

3. Mô tả về loại hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng cần vận chuyển; mô tả kích thước hàng hóa khi xếp xuống phương tiện thủy hoặc sà lan.

4. Hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông, yêu cầu hỗ trợ (nếu có).

5. Tuyến đường thủy nội địa mà phương tiện thủy nội địa vận chuyển hàng hóa.

6. Thời gian, địa điểm nghỉ trên đường hành trình.

 

2.3 Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc siêu trọng

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;

+ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015 quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa và gửi cho tổ chức, cá nhân để thực hiện. Trường hợp không phê duyệt phương án phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Tổ chức, cá nhân không phải nộp phí hoặc lệ phí đối với việc phê duyệt phương án vận tải.

 

3. Xử phạt người điều khiển phương tiện thủy nội địa không đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Người điều khiển phương tiện thủy nội địa nếu không đáp ứng được các yêu cầu khi vận chuyển hàng siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng thì căn cứ vào Điều 30 Nghị định số 132/2015/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2015 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa thì người điều khiển phương tiện thủy nội địa có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức như sau tùy theo mức độ, tính chất của hành vi vi phạm có nghiêm trọng hay không: 

Điều 30. Vi phạm quy định về vận tải động vật sống, hàng hóa siêu trường, siêu trọng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vận tải động vật bị cấm vận chuyển, động vật sống không bảo đảm vệ sinh, phòng dịch và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng mà không có phương án bảo đảm an toàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu động vật bị cấm vận chuyển quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm vệ sinh, môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.