- 1. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2. Lĩnh vực cấm đầu tư kinh doanh
- 3. Lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện
- 4. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư)
- 5. Các điều kiện cụ thể
- a. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
- b. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
- c. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng PPP)
Khách hàng: Kính thưa Luật sư Minh Khuê, tôi muốn biết về điều kiện hoạt động của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Cảm ơn!
Trả lời:
1. Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo Khoản 5 Điều 3 của Luật Đầu tư năm 2014 định nghĩa đầu tư ở phạm vi rộng, theo đó “đầu tư” được gộp chung với khái niệm “hoạt động đầu tư kinh doanh”.
Theo đó, đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
Bên cạnh khái niệm đầu tư kinh doanh ta nêu ở mục 1, các văn bản pháp luật khác liên quan đến đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay cũng không đưa ra khái niệm chính xác, rõ ràng về đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên, từ thực tiễn áp dụng pháp luật điều chỉnh về đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, có thể hiểu hoạt động đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.
Khái niệm này được cho là hẹp hơn quan niệm về đầu tư nước ngoài được ghi nhận tại một số điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên. Theo xu hướng của các điều ước quốc tế về đầu tư hiện đại mà Việt Nam là thành viên thì khoản đầu tư mỗ rộng cả đến tài sản, quyền tài sản mà nhà đầu tư sở hữu, kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp.
Ví dụ: định nghĩa về đầu tư tại Chương V của Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ hay đỉnh nghĩa về đầu tư tại Điều 9.1 Mục A Chương 9 của CPTPP.
Về điều kiện hoạt động của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau.
Thứ nhất, điều kiện chung. Trước hết, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện về đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về đầu tư liên quan. Do đó, ngoài việc căn cứ vào Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì điều kiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng cần đối chiếu với các điều ước quốc tế về đầu tư cụ thể.
Tuy nhiên, các điều kiện chung nhất cho đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư năm 2014, theo đó được chia thành ba nhóm cơ bản là lĩnh vực cấm đầu tư kinh doanh, lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện và khu vực ưu đãi đầu tư.
2. Lĩnh vực cấm đầu tư kinh doanh
Theo Điều 6 Luật Đầu tư năm 2014, các Phụ lục 1, 2, 3 đi kèm Luật này và Điều 8 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đỉều của Luật Đầu tư (Nghị định số 118/2015/NĐ-CP), các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh bao gồm: kinh doanh các chất ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm có nguồn gô'c từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
Quy định này có thể coi là một bước tiến quan trọng trong tư duy thể chế hóa Điều 33 Hiến pháp năm 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Tinh thần này còn được tái khẳng định trong Điều 5 Luật Đầu tư năm 2014 với quy định nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Có thể thấy những điều khoản này đều xuất phát từ lợi ích công cộng, trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia và đạo đức xã hội.
3. Lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng. Đối với đầu tư kinh doanh có điều kiện, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng những điều kiện cụ thể do pháp luật quy định để được thực hiện đầu tư kinh doanh ở một số ngành, nghề.
Ví dụ: Ngành nghề yêu cầu điều kiện về chứng chỉ hành nghề; yêu cầu về vốn pháp định, yêu cầu về giấy phép phòng cháy chữa cháy, yêu cầu điều kiện về giấy phép an ninh trật tự; ngành nghề yêu cầu điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm... Nếu không đáp ứng đủ điều kiện mà chủ thể kinh doanh vẫn tiến hành hoạt động kinh doanh thì sẽ dẫn đến nguy cơ bị cơ quan nhà nước phạt và bị đình chỉ kinh doanh do không đáp ứng được những điều kiện của ngành nghề đó.
Theo Luật Đầu tư năm 2014 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục 4, bao gồm 243 ngành, nghề. Những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/). So vói Luật Đầu tư năm 2005 trong đó liệt kê chung chung 14 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, thì Luật Đầu tư năm 2014 đã tổng hợp và làm rõ hơn những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vốh đã được liệt kê trong rất nhiều văn bản chuyên ngành khác.
4. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư)
Theo Luật Đầu tư của năm 2005 đưa ra 08 nhóm ngành nghề được hưỏng ưu đãi đầu tư tại Điều 27, còn Luật Đầu tư năm 2014 quy định 14 ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư tại Điều 16.
Luật này đã quy định cụ thể hơn các ngành, nghề ưu đãi đầu tư; bổ sung vào danh mục các ưu đãi đối với công nghệ cao, nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ và một số hoạt động khác nhằm khuyến khích đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực, thúc đẩy đổi mới công nghệ, tạo giá trị gia tăng cao theo định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Các điều kiện cụ thể
Các điều kiện cụ thể là những nhóm điều kiện áp dụng cho từng hình thức đầu tư nước ngoài riêng, như: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC.
a. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ đáp ứng theo quy định, theo đó nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
+ Tỷ lệ sỏ hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đốỉ tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định nêu trên.
b. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc 02 trường hợp nêu trên.
- Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốh góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
- Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vôh của công ty hợp danh;
- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp trên.
Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức như đã nêu trên phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn và hình thức đầu tư.
c. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng PPP)
- Lĩnh vực đầu tư
Theo Điều 4 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Nghị định số 63/2018/NĐ-CP), Việt Nam khuyến khích việc thực hiện đầu tư theo hình thức ppp trong các lĩnh vực sau đây:
+ Giao thông vận tải;
+ Nhà máy điện, đường dây tải điện;
+ Hệ thống chiếu sáng công cộng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; công viên; nhà, sân bãi để ô tô, xe, máy móc, thiết bị; nghĩa trang;
+ Trụ sở cơ quan nhà nước; nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư;
+ Y tế; giáo dục, đào tạo, dạy nghề; văn hóa; thể thao; du lịch; khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn; ứng dụng công nghệ thông tin;
+ Hạ tầng thương mại; hạ tầng khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao; cơ sở ươm tạo, cơ sỏ kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; dịch vụ phát triển hên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
+ Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều kiện về vốn của nhà đầu tư
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án theo hợp đồng dự án đã ký kết. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc như sau:
+ Đối với dự án có tổng vốn đầu tư đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư;
+ Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định theo nguyên tắc: Đối với phần vốn đốn 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốh chủ sở hữu không được thấp hơn 20%; đối với phần vốn từ trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn 10%.
Đối với hợp đồng BT, nhà đầu tư phải đáp ứng thêm yêu cầu về vốn chủ sở hữu (nếu có) theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan để thực hiện dự án khác.
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê sưu tầm và biên soạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Luật Minh Khuê (Sưu tầm và Biên soạn).