- 1. Điều kiện khởi công công trình xây dựng
- 2. Thủ tục khởi công công trình xây dựng
- 2.1 Chuẩn bị xây dựng công trình
- 2.2 Thi công công trình xây dựng
- 2.3 Giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
- 2.4 Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
- 2.5 Quy định về thông báo khởi công xây dựng công trình
- 3. Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình
Luật sư tư vấn:
Căn cứ cơ sở pháp lý quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 139/2017/NĐ-CP có thể phân tích chi tiết như sau:
1. Điều kiện khởi công công trình xây dựng
Việc xác định đã đủ điều kiện để có thể khởi công công trình xây dựng hay chưa là một trong những bước của quá trình chuẩn bị xây dựng công trình.
Tại Điều 107Luật Xây dựng năm 2014. Có quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình, cụ thể việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:
Phải có mặt bằng để đáp ứng cho quá trình xây dựng: Quá trình xây dựng có thể tiến hành thông qua hình thức thực hiện theo tiến độ hoặc thực hiện toàn bộ công trình nếu công trình có quy mô nhỏ. Do đó việc đáp ứng mặt bằng cũng sẽ phụ thuộc và tiến độ xây dựng hoặc toàn bộ mặt bằng để việc thực hiện quá trình xây dựng được diễn ra đúng theo kế hoạch đã đặt ra.
Đối với những công trình xây dựng có yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì phải đáp ứng được yêu cầu này mới có thể tiến hành xây dựng theo đúng quy định pháp luật: Những công trình được Nhà nước quy định bắt buộc phải có giấy phép xây dựng đã được quy định cụ thể tại Điều 89 của Luật xây dựng 2014.Bên cạnh đó, cũng có nhưng trường hợp được miễn yêu cầu phải có giấy phép xây dựng cũng được quy định cụ thê tại Điều 89 Khoản 2.
Phải có bản vẽ, thiết kế công trình cụ thể của từng hạng mục và phải thông qua quá trình kiểm tra, phê duyệt của chủ đầu tư. Việc kiểm tra, phê duyệt phải được chủ đầu tư xác nhận trên bản vẽ, bản thiết kế công trình đó. Và việc thực hiện công trình trên thực tế phải thực hiện đúng như trong bản vẽ, thiết kế đã xác lập trước đó.
Nếu công trình thi công của chủ đầu tư có thực hiện bằng hình thức lựa chọn nhà thầu để tiến hành xây dựng, thì yêu cầu phải có hợp đồng kí kết bằng văn bản giữa chủ đầu tư và nhà thầu được chọn.
Được bố trí và phải đảm bảo đáp ứng đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình.
Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư và nhà thầu phải có các biện pháp cụ thể để đảm bảo an toàn trong thi công và các biện pháp để bảo vệ môi trường kể từ khi bắt đâu thi công đến khi kết thúc quá trình xây dựng.
Trong quá trình chuẩn bị xây dựng công trình ngoài các yêu cầu và điều kiện về mặt giấy phép thì các vấn đề khác như yêu cầu đối với công trình xây dựng và yêu cầu đối với việc sử dụng vật liệu xây dựng cũng được quy định rõ tại các Điều 109 và Điều 110 của Luật Xây dựng năm 2014.
2. Thủ tục khởi công công trình xây dựng
Qúa trình khởi công công trình xây dựng cơ bản trải qua 3 bước như sau:
2.1 Chuẩn bị xây dựng công trình
Trong quá trình chuẩn bị xây dựng công trình việc chuẩn bị mặt bằng để tiến hành khởi công công trình là điều vô cùng quan trọng. Bởi công việc này trực tiếp liên quan đến việc giải phóng mặt bằng, đền bù đất cho dân. Việc này, trực tiếp cần tới sự hợp tác của Ủy ban nhân dân các cấp tại địa bàn có công trình xây dựng. Từ việc ra thông báo, ra quyết định thu hồi đến việc trực tiếp chỉ đạo và tiến hành việc thu hồi đất, bồi thường tiền hoặc cấp đất tái định cư cho dân theo đúng quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp này cũng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các quá trình khởi công công trình xây dựng trong quá trình thi công.
Song song với việc thi công công trình xây dựng là trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công công trình xây dựng. Chủ đầu tư phải tiến hành lựa chọn nhà thầu có đủ khả năng, năng lực để thực hiện thi công công trình xây dựng. Việc lựa chọn nhà thầu sẽ được thực hiện trên nhiều tiêu chí trong đó việc lựa chọn nhà thầu dựa trên tiêu chí là căn cứ vào năng lực hoạt động thi công công trình xây dựng của nhà thầu phải phù hợp với loại công trình xây dựng, cấp công trình xây dựng và công việc cụ thể khi thi công xây dựng.
2.2 Thi công công trình xây dựng
Bên cạnh đó, việc phối hợp cùng với Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiện giải phóng đất, đền bù thiệt hại hoặc cấp đất tái định cư và bàn giao phần đất đã quy hoạch cho chủ nhà thầu để tiến hành khởi công công trình xây dựng. Đây là một trong những giao đoạn cơ bản của thủ tục giám sát thi công công trình xây dựng.
2.3 Giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng
Chủ đầu tư liên tục giám sát, kiểm tra đôn đốc chủ thầu thực hiện thi công đúng thời hạn, đúng tiến độ và đúng với kế hoạch dự án, hợp đồng xây dựng đã được phê duyệt trước đó. Đồng thời phải đảm bảo được các biện pháp an toàn trong quá trình thi công và đảm bảo về an toàn vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công công trình xây dựng. Nếu có sự cố xảy ra thì chủ đầu tư và nhà thầu sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật. Do đó chủ đầu tư cũng như nhà thầu phải có trách nhiệm đưa ra các đề xuất, thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo đảm an toàn cho người thi công trong quá trình thi công công trình xây dựng.
Ngoài việc đảm bảo an toàn cho người thi công thì nhà thầu còn có trách nhiệm đưa ra và tiến hành thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, việc xử lý các chất thải rắn, chống tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4 Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Việc tiến hành bảo hành, bảo trì công trình xây dựng được tiến hành thực hiện trong giai đoạn kể từ khi công trình xây dựng được thi công xong cho tới khi được đưa vào chính thức khai thác và sử dụng. Việc tiến hành bảo hành và bảo trì công trình xây dựng thuộc về trách nhiệm của bên nhà thầu xây dựng. Việc bảo hành bảo trì phải đáp ứng những yêu cầu được quy định tại Điều 126 Luật xây dựng 2014. Người sở hữu công trình hoặc người quản lý sử dụng phải có kế hoạch bảo hành bảo trì công trình xây dựng cụ thể và đã được phê duyệt để thực hiện theo kế hoạch đó.
2.5 Quy định về thông báo khởi công xây dựng công trình
Quy định về thông báo khởi công xây dựng công trình đã có sự thay đổi, trước kia Chủ đầu tư có trách nhiệm phải thông báo khởi công và nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa cho uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn trước khi khi công xây dựng 7 ngày làm việc.
Thì nay, đã có sự điều chỉnh trong Luật xây dựng năm 2020 đó là: Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.
Hồ sơ thông báo khởi công gồm có những tài liệu như sau:
– Thông báo khởi công công trình xây dựng (theo mẫu);
– Bản sao công chứng Giấy phép xây dựng; Quyết định phê duyệt dự án và bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt (đối với trường hợp phải xin phép); Hoặc bản vẽ thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng 1/500, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; các bản vẽ đấu nối giao thông, hệ thống cấp thoát nước với hạ tầng kỹ thuật xung quanh (đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng);
– Thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;
– Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn;
– Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường;
– Giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè (nếu có);
– Biện pháp và tiến độ thi công đã được phê duyệt;
– Biên bản khảo sát hiện trạng công trình liền kề, cam kết đền bù thiệt hại về người, công trình, tài sản nếu gây ảnh hưởng đến công trình lân cận (nếu có).
Sau đó Cơ quan tiếp nhận thông báo khởi công có trách nhiệm vào sổ theo để theo dõi và báo cáo định kỳ cơ quan quản lý nhà nước cấp trên theo quy định.
3. Xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
+ Không thông báo, thông báo chậm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng hoặc có thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
+ Không gửi báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi báo cáo không đầy đủ tên, địa chỉ liên lạc, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, tiến độ thi công dự kiến sau khi khởi công xây dựng theo quy định.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):
_Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;
+ Thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt;
+ Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
+ Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không đảm bảo đủ vốn của dự án nhưng vẫn khởi công xây dựng.
- Vi phạm quy định về động thổ, khởi công, khánh thành công trình xây dựng được xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.