1. Thế nào là báo cáo tài chính?

Theo quy định của Điều 3 Luật Kế toán 2015, báo cáo tài chính được định nghĩa là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán và phải được trình bày theo biểu mẫu quy định tại các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Theo đó, đơn vị kế toán bao gồm các loại sau đây:

- Cơ quan có trách nhiệm thu, chi ngân sách nhà nước ở mọi cấp;

- Cơ quan thuộc hệ thống nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;

- Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.

(Theo quy định tại Điều 3 Khoản 4 của Luật Kế toán 2015.)

Chú ý rằng chỉ trong trường hợp của doanh nghiệp siêu nhỏ, khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ, không yêu cầu bắt buộc phải chuẩn bị báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.

Dựa trên quy định tại Khoản 1 của Điều 29 Luật Kế toán 2015, báo cáo tài chính của đơn vị kế toán được sử dụng để tổng hợp và giải thích về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán bao gồm các phần sau:

- Báo cáo về tình hình tài chính;

- Báo cáo về kết quả hoạt động;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

- Thuyết minh báo cáo tài chính;

- Báo cáo khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính là 90 ngày tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1 của Điều 12 Luật Kế toán 2015, kỳ kế toán bao gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, và kỳ kế toán tháng, được mô tả như sau:

- Kỳ kế toán năm kéo dài suốt 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 theo lịch dương.

- Đối với đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức và hoạt động, họ có quyền chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng liên tục theo lịch dương, bắt đầu từ ngày 01 tháng của quý hiện tại và kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng cuối cùng của quý trước năm tiếp theo. Đồng thời, họ phải thông báo về sự chọn lựa này cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế.

 

2. Doanh nghiệp có bắt buộc phải công khai báo cáo tài chính hay không?

Theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 của Luật Kế toán 2015, có các quy định sau đây:

- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước và đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp từ Nhân dân phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nộp báo cáo tài chính.

- Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trong trường hợp có quy định cụ thể về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính trong pháp luật liên quan đến chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm khác với quy định của Luật Kế toán, thì phải tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

Do đó, theo quy định nêu trên, báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được công khai theo các quy định cụ thể của Luật Kế toán và pháp luật liên quan.

* Quy định về nội dung công khai báo cáo tài chính

- Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước phải công khai thông tin về thu và chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước cần công khai quyết toán về thu và chi tài chính năm.

- Đơn vị kế toán sử dụng các khoản đóng góp từ Nhân dân phải công khai thông tin về mục đích huy động và sử dụng các khoản đóng góp, bao gồm đối tượng đóng góp, mức huy động, kết quả sử dụng, và quyết toán thu, chi từng khoản đóng góp.

- Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh cần công khai các thông tin sau:

  + Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

  + Kết quả hoạt động kinh doanh;

  + Trích lập và sử dụng các quỹ;

  + Thu nhập của người lao động;

  + Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

* Hình thức công khai báo cáo tài chính

Dựa theo quy định tại Khoản 1 của Điều 32 Luật Kế toán 2015, việc công khai báo cáo tài chính có thể được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

- Phát hành ấn phẩm.

- Thông báo bằng văn bản.

- Niêm yết.

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử.

- Sử dụng các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

 

3. Quy định về xử phạt khi không công khai báo cáo tài chính

Dựa theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 41/2018/NĐ-CP, các hành vi vi phạm và mức phạt được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho mỗi hành vi sau:

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

+ Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho mỗi hành vi sau:

+ Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

+ Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho mỗi hành vi sau:

+ Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.

+ Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho mỗi hành vi sau:

+ Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này.

Do đó, đối với hành vi không công khai báo cáo tài chính theo quy định, chủ thể vi phạm có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

 

4. Những đối tượng nào phải kiểm toán báo cáo tài chính?

Kiểm toán báo cáo tài chính là quá trình mà kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tiến hành kiểm tra và đưa ra ý kiến về độ trung thực và tính hợp lý trên các khía cạnh quan trọng của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, theo quy định của chuẩn mực kiểm toán (theo Khoản 9 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011).

Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 17/2012/NĐ-CP, các đơn vị sau đây bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính:

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

- Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

- Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Bài viết liên quan: Lập báo cáo tài chính của công ty mẹ và chi nhánh như thế nào ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!