>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Đầu tư 2014;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Luật sư tư vấn

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư 2014 như sau:

"Điều 71. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo:

...

c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.

2. Chế độ báo cáo định kỳ:

a) Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

...

3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

4. Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.​"

Theo đó, đối tượng áp dụng chế độ báo cáo đầu tư là Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

Hình thức nộp báo cáo: Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

Nội dung Báo cáo:

Theo Điều 53 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo

"Điều 53. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương các chỉ tiêu sau:

1. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện vốn đầu tư: Trong trường hợp dự án đầu tư có phát sinh vốn đầu tư thực hiện trong tháng, tổ chức kinh tế báo cáo trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày kết thúc tháng báo cáo (Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)

2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước (Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)

3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng (Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT)"

Mẫu báo cáo:

Nhà đầu tư báo cáo theo Biểu mẫu báo cáo đầu tư định kỳ áp dụng đối với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT, cụ thể:

Biểu 1 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Biểu 2 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Biểu 3 Phụ lục III Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT: Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư

Nhà đầu tư không thực hiện đúng chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP:

"Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam

...

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;

..."

3. Đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án

Bước 1: Trình tự / cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Phòng đầu tư nước ngoài - Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 2: Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu;

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh qui định;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác theo qui định của pháp luật.

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định.

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ); bản sao Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định của người đại diện theo uỷ quyền;

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

+ Thời hạn giải quyết:

- Thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

- Thời gian xem xét cấp GCNĐT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Nhận và trả kết quả: Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.

4. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án phải thẩm tra

Bước 1: Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Tiếp nhận thông tin/yêu cầu của khách hàng về nội dung đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá ; Hợp đồng dự thảo; Quy trình tư vấn thành lập cho Quý khách hàng qua Email để khách hàng tham khảo thông tin về dịch vụ tư vấn;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu MKLAW FIRM soạn thảo);

- Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc thành lập công ty Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;

Bước 2: Cách thức thực hiện dịch vụ tư vấn: Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký thành lập tại Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 3:Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu;

-- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

- Giải trình kinh tế-kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, qui mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo qui định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện qui định của Luật Đầu tư;

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài theo qui định;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác theo qui định của pháp luật.

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

+ Dự thảo Điều lệ Công ty;

+ Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo mẫu;

+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định;

+ Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ); bản sao Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định;

- Các tài liệu khác:

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có vốn pháp định;

+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định khác);

Số lượng hồ sơ: 08 bộ, trong đó có 01 bộ gốc.

Bước 4. Nhận và trả kết quả:

Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Doanh nghiệp có vốn nước ngoài bắt buộc phải làm báo cáo hoạt động đầu tư.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê