- 1. Các định nghĩa phổ biến cần lưu ý
- 2. Sản phẩm nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan có được miễn thuế?
- 3. Doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan, thì xử lý chính sách thuế như thế nào?
- 4. Doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất có được tính thuế VAT là 0%?
1. Các định nghĩa phổ biến cần lưu ý
Theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 2 của Luật Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu năm 2016:
- Hàng hóa được xuất khẩu từ thị trường nội địa vào khu vực không chịu thuế quan, và hàng hóa được nhập khẩu từ khu vực không chịu thuế quan vào thị trường nội địa đều phải chịu thuế xuất khẩu và nhập khẩu.
- Hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu tại chỗ cũng phải chịu thuế xuất khẩu và nhập khẩu.
Theo Điều 4, Khoản 1 của Luật Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu năm 2016:
Khu vực không chịu thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ của Việt Nam, được thiết lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định và được phân chia bởi hàng rào cứng. Điều này nhằm đảm bảo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan của các cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như các phương tiện và hành khách nhập cảnh hoặc xuất cảnh. Các mối quan hệ thương mại liên quan đến việc trao đổi hàng hóa giữa khu vực không chịu thuế quan và bên ngoài được coi là hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.
Theo Khoản 1, Điều 35 của Nghị Định 08/2015/NĐ-CP:
Hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
- Hàng hóa được gia công tại Việt Nam bởi các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài để bán cho các tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam.
- Hàng hóa được giao dịch giữa các doanh nghiệp nội địa và các doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu vực không chịu thuế quan.
- Hàng hóa được giao dịch giữa các doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định để giao hàng cho các doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
2. Sản phẩm nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan có được miễn thuế?
Dựa trên điểm h của Khoản 2, Điều 12 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 1 của Nghị định 18/2021/NĐ-CP), các quy định được xác định như sau:
- Sản phẩm được nhập khẩu tại chỗ và được khai báo hải quan theo hình thức nhập gia công sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng đầy đủ quy định tại điểm a và b của Khoản 2, Điều 10 của Nghị định này.
- Trong trường hợp sản phẩm được nhập khẩu tại chỗ và khai báo hải quan theo hình thức khác, người nhập khẩu tại chỗ sẽ phải khai báo và nộp thuế theo mức thuế suất và giá trị tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm khai báo hải quan.
- Nếu người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hoặc kinh doanh, và sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đã được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu vực không chịu thuế quan, thì sẽ được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.
3. Doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan, thì xử lý chính sách thuế như thế nào?
Dựa trên các quy định đã được nêu, việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất và xuất khẩu được thực hiện như sau:
- Trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán, sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31 - nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT.
- Trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa được giao cho doanh nghiệp nội địa thông qua hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp nước ngoài, hàng hóa do doanh nghiệp nội địa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất sẽ được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31 - nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế GTGT.
- Trong trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng mua hàng hóa với thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, và được chỉ định nhận hàng hóa từ doanh nghiệp khác tại Việt Nam, sản phẩm nhập khẩu tại chỗ sẽ được đăng ký tờ khai theo loại hình nhập kinh doanh (A11) hoặc nhập kinh doanh sản xuất (A12). Doanh nghiệp sẽ phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan (đính kèm công văn).
Đối với các loại thuế khác, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế tương ứng với mã loại hình tờ khai A11, A12.
Khi sản phẩm nhập khẩu tại chỗ được sử dụng trong quá trình sản xuất và xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu vực không thuộc thuế quan, doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu và vật tư nhập khẩu tại chỗ đã được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Thông tin trên được tham khảo từ Công văn số 3487/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan.
4. Doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất có được tính thuế VAT là 0%?
Quy định tại Điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC được quy định như sau:
Áp dụng thuế suất 0% cho các trường hợp sau:
- Hàng hóa, dịch vụ được xuất khẩu.
- Các hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc trong khu vực không thuộc thuế quan.
- Dịch vụ vận tải quốc tế.
- Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi xuất khẩu, trừ những trường hợp được hướng dẫn không áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 3 của Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ được xem là hàng xuất khẩu nếu chúng được bán hoặc cung cấp cho các tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài và không được tiêu thụ tại Việt Nam hoặc được bán hoặc cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân trong khu vực không thuộc thuế quan, cũng như các hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Hàng hóa xuất khẩu bao gồm các loại sau đây:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bao gồm cả trường hợp ủy thác xuất khẩu.
- Hàng hóa bán vào khu vực không thuộc thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, hoặc hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế.
- Hàng hóa bán mà việc giao nhận hàng diễn ra ở ngoài Việt Nam.
- Phụ tùng, vật tư thay thế được sử dụng để sửa chữa hoặc bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài hoặc không tiêu thụ tại Việt Nam.
- Các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật, bao gồm:
+ Hàng hóa được gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán hoặc gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa được xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
+ Hàng hóa được xuất khẩu để bán tại các hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%, như quy định tại khoản 3 của Điều 9 trong Thông tư 219/2013/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi khoản 5 của Điều 1 trong Thông tư 26/2015/TT-BTC. Cụ thể:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài.
- Dịch vụ tài chính phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông đi ra nước ngoài, bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân trong khu vực không thuộc thuế quan, cũng như cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đi ra nước ngoài hoặc vào khu vực không thuộc thuế quan.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu vực không thuộc thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Đối với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu, không phải tính thuế GTGT đầu ra khi xuất khẩu, nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Do đó, thuế suất 0% được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, các hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc trong khu vực không thuộc thuế quan, cũng như vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
Hàng hóa được bán vào khu vực không thuộc thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các hàng bán cho cửa hàng miễn thuế cũng sẽ chịu thuế suất 0%.
Tuy nhiên, có các trường hợp không áp dụng mức thuế 0% như đã quy định tại khoản 3 trước đó.
Việc áp dụng thuế VAT 0% phụ thuộc vào loại hàng bán cụ thể, bạn cần tìm hiểu thêm để biết thông tin chi tiết.
Bài viết liên quan: Người nộp thuế xuất nhập khẩu gồm những ai theo quy đinh?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất thì chính sách thuế như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!