Công ty tôi trước đây là doanh nghiệp nhà nước nay cổ phần hóa 100% không có vốn góp nhà nước. Vậy doanh nghiệp tôi có tham gia huấn luyện dân quân tự vệ không? Xin Luật sư giúp em với.

 Căn cứ theo điểm e và điểm đ điều 21 ,điểm b và điểm d điều 22, điểm c điều 58 điều 60 Luật Dân quân sự vệ thì Công ty cổ phần hóa 100% vốn nhà nước không được có thẩm quyền huẩn luyện dân quân tự vệ, mà những vấn đề này thuộc về: Ban chỉ huy quân sự cấp xã,ủy ban nhân dân các cấp,ban chỉ huy cơ quan, quân sự cơ sở.

Thua luat su. Cty toi la cty tnhh mtv duoc thanh lap tu 14/1/2016. Hien giam doc cty toi co mot so loai may moc thiet bi phuc vu cho san xuat kinh doanh nhu may dập tôn, máy cán tôn, máy hàn, may cắt săt... Nhưng từ ban đàu những tài sản này lại không dươc đua vào nguồn vốn của công ty. Vậy tôi muốn hỏi luạt sư làm thế nào để hợp pháp hoá những tài sản nÀy thành tài sản của công ty. Rất mong nhận được sự hướng dẫn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn. 

Khoản 1 Điều 35 quy định: “Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”

Theo khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định rõ:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tài sản theo Điều lệ công ty để tạo thành vốn của công ty. Thủ tục này bao gồm 2 giai đoạn sau:

>> Xem thêm:  Đang làm trong doanh nghiệp nhà nước có được kinh doanh bên ngoài không ?

 Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (ô tô) từ người góp vốn sang tên công ty

 Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: tăng vốn điều lệ.

Vì gọi điện thoại mấy lần để tư vấn nhưng luật sư đều đi vắng vậy tôi muốn hỏi một số vấn đề sau Công ty tôi kinh doanh về nghành xây dựng Công ty tôi có trụ sở chính ở tỉnh Bắc Giang nay công ty mới mở thêm chi nhánh tại thành phố Hà Nội ( chi nhánh phụ thuộc ) có mã số thuế, có con dấu giêng -Tôi nhờ luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục kê khai thuế của chi nhánh, và báo cáo tài chính - Hiện nay chi nhánh công ty có ký được một hợp đồng xây dựng công trình tôi đã lấy hoá đơn đầu vào viết về chi nhánh nhưng khi xuất hoá đơn thì chung tôi xuất hoá đơn bán ra lại là của công ty mẹ có đúng không? tôi nhờ công ty luật minh khuê tư vấn giúp, xin chân thành cảm ơn 

Về thuế GTGT đối với trường hợp của bạn là chi nhánh hạch toán độc lập khác tỉnh vậy theo hướng dẫn tại khoản d điều 11 thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

"d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất."

Vậy đối với thuế GTGT bạn sẽ phải nộp tờ khai và tiến hành nộp và khai tại chi nhánh.

Về thuế TNDN: do là chi nhánh hạch toán độc lập vậy đối với trường hợp của bạn theo quy định tại khoản 1 điều 12 thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

"Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc."

>> Xem thêm:  Đơn vị sự nghiệp công lập có được áp dụng chế độ tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước ?

Các loại thuế khác do chi nhánh của bạn hạch toán độc lập có tổ chức riêng bộ máy kế toán nên đều tiến hành khai và nộp tại chi nhánh.

tôi có câu hỏi nhờ luật sư tư vấn giùm.hiện giờ gia đình tôi đang kinh danh intenet nhu mot giay kinh dang co lam duoc hai noi cung mot huyen nhung khac xa.va co lam dc khong

Chào bạn, căn cứ theo điều 6 nghị định 185 năm 2013 quy định thì khi bạn kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký thì bạn sẽ bị phạt 

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 Xin chao anh chị công ty Luật MinhKhue,Cho phép em được phép được hỏi anh chi những điều kiện và qui trình để thành lập một doanh nghiệp kính doanh vận tải du lịch và dịch vụ phòng ở. Mong anh chi hướng dẫn giúp em . Cho em hỏi thêm một chút là: doanh nghiệp và công ty thì khác nhau như thế nào? Xin anh chi từ vấn giúp em là nên chọn cái nào là tốt nhất " doanh nghiep" hay "công ty"‎. Nếu sau này muốn chuyển đổi từ "doanh nghiệp" lên công ty thì có gặp khó khăn nào không?Xin cam ơn anh chi rất nhiều,

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

2.1 Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

2.2 Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

2.3 Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP như sau:

2.3.1 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

>> Xem thêm:  Tiền lương trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định như thế nào ?

2.3.2 Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

- Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

- Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

3.1 Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

3.2 Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

3.3 Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Chấm dứt Hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp gì ?

6. Về tổ chức, quản lý:

6.1 Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

6.2 Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

6.3 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

6.4 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP :

 3.1 Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

>> Xem thêm:  Để mất bớt tính cạnh tranh

3.2 Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:

4.1 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

4.2 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

 Điều 17, Nghị định số 92/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều của Luật Du lịch.

Tại Khoản 1.7 Mục 1 Phần II của Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL có hiệu lực ngày 30/01/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP có quy định về tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau: ”Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) là nơi sinh sống của người sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp ứng của chủ nhà.”

Tại Điều 64 Luật Du lịch năm 2005 quy định về điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch, theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện chung bao gồm:

a) Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp nhà nước và những vấn đề sau cổ phần hóa

b) Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;

2. Các điều kiện cụ thể bao gồm:

a) Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;

b) Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng;

c) Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch.

Như vậy, điều kiện để kinh doanh dịch vụ Homestay, tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch cần phải thực hiện việc đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú; Có biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; Phải đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ lưu trú tiêu chuẩn quốc gia được quy định TCVN 7800:2009 về tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. Cụ thể như sau:

Yêu cầu của Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (Homestay)

- Yêu cầu chung: Dễ tiếp cận, thuận tiện; Đảm bảo an ninh, an toàn; Xây dựng vững chắc; Thông thoáng, ánh sáng và chiếu sáng tốt; Có bảng tên đặt ở nơi dễ thấy.

- Diện tích phòng ngủ, phòng vệ sinh và phòng tắm:

+ Phòng một giường đơn 8 m2.

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp nhà nước: 3 Điều không rõ ràng

+ Phòng hai giường đơn hoặc một giường đôi 10m2, tăng 4 m2 cho mỗi giường thêm.

+ Phòng vệ sinh và tắm chung 3 m2.

- Trang thiết bị, tiện nghi.

+ Phòng ngủ: Trang thiết bị chất lượng khá, hoạt động tốt; Bài trí hợp lý; Thông gió tốt; Đèn điện, công tắc bố trí thuận tiện; Quạt điện; Cửa có chốt an toàn bên trong; Giường hoặc đệm ngủ có kích thước tối thiểu 0,9 m x 2 m cho một người; 1,5 m x 2 m cho hai người; Đệm dày 10 cm, có ga bọc, chất lượng tốt; Chăn có ga bọc, gối có vỏ bọc; Bình nước uống và một cốc thủy tinh cho mỗi khách; Móc hoặc giá treo quần áo; Lưới chống muỗi hoặc màn; Thùng rác có nắp; Vật dụng cho một khách gồm: khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, dầu gội đầu, xà phòng.

- Phòng vệ sinh và tắm chung: Bình quân năm khách có một phòng vệ sinh và tắm chung; Trang thiết bị chất lượng khá, hoạt động tốt; Tường ốp gạch men 2 m; Sàn lát bằng vật liệu chống trơn; Quạt thông gió; Đèn điện; Ổ cắm điện an toàn; Chậu rửa mặt và gương soi, vòi nước, nước nóng, xà phòng; Vòi hoa sen; Móc treo quần áo hoặc khăn các loại; Bàn cầu, giấy vệ sinh; Thùng rác có nắp.

- Dịch vụ và mức độ phục vụ

+ Dịch vụ: Bảng niêm yết giá buồng, giá dịch vụ (nếu có); Bảng niêm yết nội quy; Có tủ nhiều ngăn cho khách sử dụng, mỗi ngăn một chìa khóa; Cung cấp thông tin cần thiết cho khách.

+ Mức độ phục vụ: Thay ga bọc đệm, bọc chăn, vỏ gối ba ngày một lần hoặc khi có khách mới; Cung cấp đủ nước sạch 24/24h.

- Người quản lý và nhân viên phục vụ: Người quản lý phải qua lớp tập huấn về quản lý lưu trú du lịch, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; Nhân viên phục vụ phải qua lớp tập huấn nghiệp vụ trừ trường hợp có bằng cấp, chứng chỉ do cơ quan đào tạo có thẩm quyền cấp; Khuyến khích biết ngoại ngữ.

- Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

>> Xem thêm:  Cần có các quy định cho doanh nghiệp nhà nước trong việc thực hiện luật cạnh tranh

- Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

- Phương pháp đánh giá (xem Phụ lục A)

+ Nguyên tắc đánh giá: Các tiêu chí qui định đối với nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, trong biểu điểm đều phải được chấm điểm như sau: Chấm điểm 0 đối với tiêu chí không có hoặc không đạt yêu cầu; Chấm điểm 1 đối với tiêu chí đạt yêu cầu.

- Tổng điểm tối thiểu: Cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê khi 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đạt 1 điểm, tức là đạt 53 điểm.

Căn cứ theo Điều 65, Luật Du lịch có quy định trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, các cơ sở lưu trú du lịch phải gửi một bộ hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại để thẩm định, xếp hạng hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xếp hạng cho cơ sở lưu trú. Đối với hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên hoặc hạng cao cấp, trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Tổng cục Du lịch một bộ.

Về Hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch được hướng dẫn tại Mục III, Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL gồm: Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL; Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch; Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 2 tại Thông tư 88/2008/TT-BVHTTDL; Bản sao có giá trị pháp lý: Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có); Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý; Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội; Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ; Xác nhận báo cáo tác động môi trường hoặc xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống); Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch theo quy định hiện hành.

 - Hồ sơ đăng ký hạng từ 1 đến 5 sao hoặc hạng cao cấp, ngoài các giấy tờ quy định trên cần cung cấp thêm bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp, bảo vệ.

- Thời hạn xếp hạng: Trong thời hạn một tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và hai tháng đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xếp hạng của Tổng cục Du lịch kể từ ngày nhận hồ sơ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm định, xem xét, ra quyết định công nhận hạng theo thẩm quyền; Trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch xem xét, ra quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch theo thẩm quyền. Trường hợp không ra quyết định công nhận hạng phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do; Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ và thủ tục đề nghị thẩm định, xếp hạng lại như thẩm định, xếp hạng lần đầu.

Theo luật doanh nghiệp thì "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh". Ở ngay phần phạm vi điều chỉnh của luật này có ghi "Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)".

Như vậy có thể hiểu rằng "công ty" là tập hợp con của "doanh nghiệp", nghĩa là tất cả các công ty đều có thể gọi là doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp tư nhân thì không được gọi là công ty.

nội dung giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế trước tòa án tại Việt Nam.

1. Vấn đề giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Tòa án Việt Nam:

Trước hết, thẩm quyền giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài của tòa án Việt Nam được quy định tại điều 410 và điều 411 (Bộ luật tố tụng Dân sự 2004). Việc giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế tại Tòa án Việt Nam không có nghĩa là áp dụng luật Việt Nam. Nếu như trong hợp đồng của các bên có thỏa thuận điều khoản chọn luật áp dụng là luật nước ngoài, khi kiện ra Tòa án Việt Nam thì cần phải xem xét Tòa án Việt Nam có thẩm quyền thụ lý vụ việc đó hay không? Nếu có, thì tòa án Việt Nam khi tiến hành xét xử sẽ xem xét tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này có được quy định trong luật mà hai bên thỏa thuận lụa chọn để áp dụng không?

+ Nếu Luật được chọn có quy định về loại hình tranh chấp đó thì Tòa án Việt Nam sẽ xét xử theo luật nước ngoài mà các bên trong hợp đồng đã lựa chọn.

+ Nếu Luật được chọn không có quy định về tranh chấp đó thì Tòa án Việt Nam sẽ phải tiến hành lựa chọn luật để xét xử phù hợp với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng đó.

Thực tế có nhiều người hiểu sai về vấn đề Tòa án xét xử và Luật áp dụng. Tòa án nơi xét xử vụ việc không hẳn sẽ áp dụng Luật của nước nơi có Tòa án đó.

2. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài, doanh nghiệp nên lựa chọn Trọng tài hay Toà án để giải quyết?

Khi phát sinh tranh chấp trong thương mại quốc tế, việc chọn Trọng tài hay Tòa án để giải quyết là điều các doanh nghiệp cân nhắc. Hai phương thức giải quyết này có những ưu nhược điểm khác nhau và tùy vào sự lựa chọn của doanh nghiệp.

a. Đối với Tòa án:

- Ưu điểm:

+ Phán quyết của toà án được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước. Các bên có nghãi vụ phải thi hành phán quyết đó.

+ Khi giải quyết tranh chấp tại toà án, việc giải quyết có thể qua nhiều cấp xét xử, bảo đảm cho quyết định của toà án được chính xác, công bằng, khách quan và đúng với pháp luật.

+ Với điều kiện thực tế ở Việt Nam cũng như các quốc gia khác hiện nay, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại toà án thấp hơn rất nhiều so với việc sử dụng đến các tổ chức trọng tài thương mại hay trọng tài quốc tế.

- Nhược điểm:

+ Một điều bất lợi của của toà án, đó là nguyên tắc xét xử công khai. Các doanh nghiệp làm ăn trên thương trường đều không muốn mang các mảng bí mật phải ra toà để giải quyết tranh chấp, nó có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của họ.

+ Mặc dù nguyên tắc xét xử nhiều cấp đảm bảo cho quyết định của toà án là chính xác, công bằng. Tuy nhiên, nguyên tắc này cũng sẽ khiến cho vụ việc có thể bị kéo dài, xử đi xử lại nhiều lần gây bất lợi cho đương sự, nhất là những tranh chấp kinh tế có giá trị lớn đòi hỏi phải giải quyết nhanh chóng, dứt điểm. Việc dây dưa, kéo dài vụ việc sẽ gây căng thẳng tâm lý, làm mất thời giờ, tiền bạc của doanh nghiệp và có khi phải bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh.

+ Đặc biệt với các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài, thêm một bước công nhận và cho thi hành phán quyết.

b. Đối với Trọng tài:

- Ưu điểm:

+ Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng, các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiều cấp xét xử như ở toà án, cho nên hạn chế tốn kém về thời gian cho doanh nghiệp.

+ Khả năng chỉ định trọng tài viên thành lập Hội đồng trọng tài giải quyết vụ việc giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên giỏi, nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc vấn đề đang tranh chấp để từ đó họ có thể giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chính xác.

+ Nguyên tắc trọng tài xét xử không công khai, phần nào giúp các bên giữ được uy tín trên thương trường. Đây được coi là ưu điểm được các bên tranh chấp ưa chộng nhất.

+ Các bên tranh chấp có khả năng tác động đến quá trình trọng tài, kiểm soát được việc cung cấp chứng cứ của mình và điều này giúp các bên giữ được bí quyết kinh doanh.

+ Trọng tài khi giải quyết tranh chấp nhân danh ý chí của các bên, không nhân danh quyền lực tự pháp của nhà nước, nên rất phù hợp để giải quyết các tranh chấp có nhân tố nước ngoài.

- Nhược điểm:

+ Khuỵết điểm do tính chất nhanh chóng của cách thức giải quyết vụ việc, trọng tài tuyên án chỉ sau một cấp xét xử duy nhất, nên đôi khi các quyết định của trọng tài là không chính xác, gây thiệt hại đối với doanh nghiệp.

+ Việc thực hiện các quyết định của trọng tài hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức tự nguyện của các bên.

+ Trong thực tiễn tình hình nước ta và các nước khác, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng trọng tài quá lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng chi trả.

+ Khi không được thoả thuận sử dụng trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp kinh doanh trong hợp đồng thì khi xảy ra tranh chấp, trọng tài không có thẩm quyền giải quyết ngay cả khi doanh nghiệp có ý định đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh khuê