Việc thay đổi thông tin từ CMND sang CCCD của mã số thuế sẽ không làm ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế. Ngoài ra dù không bị xử phạt trong trường hợp người lao động đã được cấp mã số thuế, sau đó đổi thông tin từ CMND sang thẻ CCCD mà chậm thực hiện thông báo thay đổi thông tin (cả với trường hợp cá nhân tự thực hiện thủ tục hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện) thì để đảm bảo thông tin đăng ký thuế cá nhân được cập nhật chính xác thì người lao động nên nhanh chóng thực hiện thủ tục thông báo thay đổi theo quy định.

1. Tại sao phải thay đổi thông tin đăng ký thuế khi thay đổi từ chứng minh thư sang căn cước công dân

Chứng minh nhân dân (CMND) hay Căn cước công dân ( CCCD ) là một trong những giấy tờ tuỳ thân quan trọng và cần thiết với mỗi cá nhân. Trong thủ tục khai thuế TNCN thì số CMND, CCCD là một trong những thông tin quan trọng để làm cơ sở đối chiếu khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện việc giảm trừ, hoàn thuế… Vậy nên khi có thay đổi thông tin thì người lao động nên cập nhập chính xác để việc quyết toán thuế được thuận lợi.

2. Nếu không thay đổi có bị phạt không?

Theo quy định tại nghị định 125/2020/NĐ-CP áp dụng từ 5/12/2020, đối với trường hợp thay đổi thông tin từ chứng minh thư sang căn cước công dân quá thời hạn sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, trước đó, việc xử phạt chậm làm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế được áp dụng theo quy định của thông tư 166/2013/TT-BTC với mức tiền phạt cao nhất lên tới 2.000.000 đồng

Điều 36 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

“…2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

  1. Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.”

Điều 12 Thông tư 95 quy định về trách nhiệm, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Điều 7 Thông tư 166 quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định

“Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định

  1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.

b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.”

Khoản 6 Điều 11 Nghị định 125 quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế

“6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;…”

3. Khi đổi từ chứng minh nhân dân qua thẻ căn cước công dân có phải làm thủ tục thay đổi, khai báo gì không?

Theo quy định hiện hành, khi cá nhân thay đổi thông tin Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân dẫn đến sự thay đổi thông tin đăng ký thuế của mình, cá nhân có thể tự thay đổi thông tin hoặc có thể thay đổi thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập.

1.Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế

Người nộp thuế có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu điện đến Chi cục thuế ban đầu nơi đăng ký thuế hoặc thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin CMND thay đổi.

Hồ sơ thay đổi thông tin:

 - Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi;

 - Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

2. Trường hợp người nộp thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả thu nhập

Người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập tổng hợp và gửi hồ sơ, các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thông tin của cá nhân đó đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước ít nhất 10 ngày làm việc của thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm của đơn vị.

Hồ sơ bao gồm:

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh dân dân, Căn cước công dân;

- Tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

4. Những cách thay đổi thông tin đăng ký thuế

Cá nhân tự thay đổi thông tin

1, Chuẩn bị hồ sơ bao gồm

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực của CCCD

+ Tờ khai mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

2, Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3, Thời hạn nộp hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi

Cá nhân ủy quyền cho tổ chức thay đổi thông tin

1, Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Văn bản ủy quyền (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó)

– Bản sao không yêu cầu chứng thực của CCCD

– Tờ khai mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

2, Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc gửi qua cổng thông tin điện tử

3, Thời hạn nộp hồ sơ:

Cá nhân thông báo cho tổ chức trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi

Tổ chức trả thu nhập thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền (Trước đây là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN)

5. Chậm hoặc không thông báo thông tin thay đổi bị phạt thế nào?

Trường hợp cá nhân có sự thay đổi về thông tin khai thuế nhưng chậm hoặc không thực hiện việc thông báo thông tin thay đổi sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể:

- Nộp quá thời hạn từ 01 đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo.

- Nộp quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày: phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng. 

- Nộp quá thời hạn trên 30 ngày hoặc không thông báo: phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.

Hiện nay, nhiều địa phương trên cả nước đã triển khai cấp thẻ CCCD thay cho CMND, do vậy, thông tin CMND trên hồ sơ đăng ký thuế của rất nhiều người nộp thuế cũng thay đổi theo. Quý bạn đọc lưu ý các quy định này để thực hiện đúng, tránh trường hợp bị xử phạt không đáng có. 

Việc thay đổi thông tin từ CMND sang CCCD của mã số thuế sẽ không làm ảnh hưởng đến việc quyết toán thuế. Ngoài ra dù không bị xử phạt trong trường hợp người lao động đã được cấp mã số thuế, sau đó đổi thông tin từ CMND sang thẻ CCCD mà chậm thực hiện thông báo thay đổi thông tin (cả với trường hợp cá nhân tự thực hiện thủ tục hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện) thì để đảm bảo thông tin đăng ký thuế cá nhân được cập nhật chính xác thì người lao động nên nhanh chóng thực hiện thủ tục thông báo thay đổi theo quy định.