1. Mẫu tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

1.TỈNH/THÀNH PHỐ

………………………

TỜ KHAI

CHỨNG MINH NHÂN DÂN

3. Số……………

2 ………

5. Họ tên (1) ……………………………...............Nam/nữ…........................…..

6. Tên gọi khác:…………………………………..............................……………

7. Sinh ngày:……/…….../…...…tại………………..….........................…………

8. Nguyên quán: ……………………….….…………................................………

9. Nơi ĐKHK thường trú: ……………………………………….………………

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………...

……………………………………………………………………………………

11.Dân tộc:……..12. Tôn giáo:…………………..13.Trình độ học vấn:……….

14. Họ tên cha:……………………………………………………………………

15. Họ tên mẹ:……………………………………………………………………

16. Họ tên vợ, chồng:…………………………………………………………….

17. Chứng minh nhân dân cũ số……………..cấp ngày………nơi cấp………….

18. Dấu vết riêng và dị hình:……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

20 ……, ngày…….tháng…….năm 200

NGƯỜI KHAI KÝ TÊN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(1)Viết chữ in hoa đủ dấu.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo mất giấy tờ mới nhất năm 2021

2. Tư vấn thủ tục cấp lại chứng minh thư ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Trước đây chứng minh thư của em làm tại Huyện Tỉnh Gia – Tỉnh Thanh Hóa (Nơi hộ khẩu của em) Hiện em đang tạm trú tại Bình Tân . HCM . Em bị mất chứng thư số 173458826 cấp tại CA huyện Tỉnh Gia – Tỉnh Thanh Hóa (Không nhớ ngày cấp) .

Em được biết làm chứng minh thư phải về quê ( nơi có hộ khẩu) mới được làm . Nhưng do công việc của em không thể về quê được. Cho em hỏi luật Việt Nam có được làm lại chứng minh thư mà không cần về quê không? Nếu có thì cần những giấy tờ gì ?

Em nghe bạn em nói chỉ cần ra công an phường nơi mình đang tạm trú, xin lăn dấu vân tay có xác nhận của công an phường rồi gởi về quê Thanh Hóa để gia đình ra làm dùm là được

Hoặc xin giấy của CA Huyện tỉnh gia xác nhận gởi vào HCM xin làm tại nơi hiện tại đang tạm trú ?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

Người gửi: NA Tùng

Tư vấn thủ tục cấp lại chứng minh thư ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về chứng minh nhân dân:

" 2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại" .

Trường hợp này bạn cần làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân như sau:

Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 Nghị định này:

" Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường,xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.( được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 điều 1 Nghị Định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 05/1999/NĐ-CP:

2. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:

“- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.”.)

Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dungtheo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này."

Căn cứ quy định tại điểm c, mục 2, phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA-C13 ngày 29/04/1999 hướng dẫn một số quy định của nghị định 05/1999/NĐ-CP thì:

" c)Thủ tục đổi, cấp lại chứng minh nhân dân:

Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hal loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã,phường, thị trấn;"

Căn cứ quy định tại mục 5 thông tư này về Nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân thì:

" a)Công dân thuộc diện được cấp chứng minh nhân dân hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân."

Như vậy, ban phải thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân tại nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú là công an huyện Tĩnh gia - Thanh Hóa.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

5. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;

>> Xem thêm:  Không có giấy tờ tùy thân có làm giấy CMND được không?

3. Xin cấp chứng minh thư để làm thủ tục kết hôn, đăng ký khai sinh cho con ?

Xin kính thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Tôi năm nay 20 tuổi đã có vợ và vợ tôi cũng đang chuẩn bị sinh con. Trước đây gia đình tôi không có nhà cửa ổn định vì phải đi khắp nơi để kiếm sống. Từ năm 2010 đến nay tôi sống trong 1 khu nhà trọ ở kp2 ở phường Trảng Dài Biên Hoà Đồng Nai và vẫn chưa có giấy chứng minh nhân dân để làm giấy kết hôn.
Vì vậy bây giờ tôi muốn làm giấy kết hôn để làm giấy khai sinh cho con thì phải làm như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn!

Mẫu tờ khai cấp chứng minh thư nhân dân mới

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trước hết anh phải làm thủ tục cấp chứng minh thư nhân dân.

Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân.Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1.Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làmthủ tục cấp Chứng minh nhân dân:

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới:

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay;

Khai các biểu mẫu;

Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm1976 (nếu có).

Thủ tục đăng ký kết hôn

Điều 18 Nghị định 158/2005 ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch: Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con: Bạn đến UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của vợ để làm giấy khai sinh cho con

Điều 15 Nghị định 158/2005. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. Tham khảo bài viết liên quan: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ Em?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân bị mất mới nhất 2021 ? Cấp lại căn cước công dân theo quy định

4. Tư vấn về sử dụng chứng minh thư nhân dân ?

Thưa luật sư em có người bác cho hàng xóm mượn mặt sau chứng minh nhân dân của mình và mặt trước chứng minh nhân dân của họ ghép lai do CMND của người đó hết hạn. Mà các anh chi tư vấn ngân hàng nói được nhưng em vân lo nên em muốn hỏi luật sư cho em lời giải đáp được không ạ
Cảm ơn luật sư!
Người gửi: T.K

>> Luật sư tư vấn chuyên mục hỏi đáp pháp luật gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 7 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ Về chứng minh nhân dân:

"1.Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân vàphải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêucầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một sốloại giấy tờ khác của công dân.

2.Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp...Chứng minh nhân dân."

Bác bạn cho hàng xóm mượn CMTND của mình để sử dụng, bác bạn đã Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú và theo quy định tại điểm d) khoản 2 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an nình, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

"Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú."

Khi người bạn của bác bạn mượn một mặt CNTND của bác bạn để sử dụng đã Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân, theo quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP sẽ bị xử phạt như sau:

“....3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;

b) Làm giả chứng minh nhân dân;

c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này".

Trên đây là những quan điểm tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn. Hy vọng những tư vấn này sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án giải quyết vướng mắc của mình. Nếu còn những thắc mắc nào khác, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Văn phòng Công ty chúng tôi để được hỗ trợ.

Trân Trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chứng thực giấy chứng minh nhân dân từ bản chính ? Thủ tục làm giấy chứng minh thư ?

5. Tư vấn về việc làm lại chứng minh thư ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc muốn hỏi luật sư như sau ạ: Mới đây khi đi làm lại CMTND, thì biết có người đã lấy tên em trong sổ hộ khẩu gia đình làm CMTND.Bây giờ trong hồ sơ có lưu hai tờ khai và hai dấu vân tay.
Bây giờ em phải làm như thế nào để làm được CMTND của mình và em có bị xử phạt gì không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư!
Người gửi: T.D
Tư vấn về việc làm lại chứng minh thư?

Trả lời:

Thứ nhất, người nào cho người làm giả CMTND theo tên của bạn trong sổ hộ khẩu thì đã Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú và theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

"Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú."

Thứ hai, người chấp nhận việc dùng tên của bạn trên Sổ hộ khẩu để được cấp CMTND thì đã Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân, theo quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP sẽ bị xử phạt như sau:

....3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;

b) Làm giả chứng minh nhân dân;

c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này

Như vậy bạn có thể làm đơn báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan công an nơi bạn làm chứng minh nhân dân) để xem xét giải quyết. Còn đối với riêng bạn, sau khi người sử dụng tên bạn để làm chứng minh nhân dân bị xử phạt hành chính như chúng tôi nêu trên, thì bạn có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (theo sổ hộ khẩu) để làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ : Về chứng minh nhân dân (Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dânNghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 05/1999/NĐ-CP và Nghị định 170/2007/NĐ-CP).

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chứng minh nhân dân bị hết hạn có tham gia giao dịch dân sự được hay không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mất chứng minh nhân dân có được cấp lại hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 5 và Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân thì trong trường hợp bị mất CMND, người bị mất phải làm thủ tục để được cấp lại CMND. Bạn thực hiện thủ tục xin cấp lại CMND tại cơ quan công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Câu hỏi: Hồ sơ cấp đổi chứng minh nhân dân cần những gì?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm c, mục 2, phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA-C13 ngày 29/04/1999 hướng dẫn một số quy định của nghị định 05/1999/NĐ-CP thì khi đi cấp đổi chứng minh nhân dân, công dân cần mang theo:

+Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai.

+Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hal loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã,phường, thị trấn;"

Câu hỏi: Thẩm quyền cấp chứng minh nhân dân thuộc cơ quan nào?

Trả lời:

Công dân thuộc diện được cấp chứng minh nhân dân hiện đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc địa phương nào do công an cấp huyện nơi đó làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân.