Câu hỏi:

1. Thời gian tối thiểu đóng bhxh là bao nhiêu năm tính đến thời điểm tôi nghỉ hưu thì tôi mới được hưởng chế độ lương hưu ?

2. Nếu thời gian đóng bảo hiểm của tôi tính đến lúc tôi nghỉ hưu ít hơn thời gian quy định thì tôi có được hưởng lương hưu không ? Nếu có thì tôi phải làm gì để được hưởng lương hưu ?

Cám ơn văn phòng luật sư rất nhiều.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn Luật Minh Khuê xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Bảo Hiểm Xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014.

>> Xem thêm:  Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Câu hỏi về thời gian tối thiểu đóng BHXH đến thời điểm nghỉ hưu?

Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội thì đối tượng hưởng chế độ hưu trí là người lao động thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội. Theo thông tin anh cung cấp, anh thuộc đối tượng tại mục a, khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 anh sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau:

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIVAIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp"

Như vậy, trường hợp của anh là công việc lao động bình thường, không thuộc trường hợp làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm; nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc làm công việc khai thác than trong hầm lò hoặc người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; để được hưởng chế độ hưu trí khi nghỉ việc (khi anh 60 tuổi) anh phải có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, điều kiện để được hưởng lương hưu đó là anh phải đủ tuổi hưởng lương hưu là 60 tuổi và phải có đủ 20 năm đóng BHXH mới thuộc trường hợp được hưởng chế độ hưu trí.

2.2. Câu hỏi về thời gian tham gia BHXH tính đến thời điểm nghỉ hưu ít hơn thời gian quy định có được hưởng lương hưu không? Thủ tục để hưởng lương hưu ?

Trường hợp đến thời điểm nghỉ hưu (tức là khi anh đủ 60 tuổi) nhưng thời gian tham gia BHXH ít hơn thời gian quy định, thì anh không được hưởng lương hưu đối với BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu muốn được hưởng lương hưu, Anh có thể tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật BHXH năm 2014 như sau:

"2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu."

Theo như thông tin anh cung cấp, năm nay anh đã 35 tuổi và đã tham gia BHXH được 2 năm, tính đến 60 tuổi, nếu không có gì thay đổi, Anh còn 25 năm để tham gia BHXH, đủ thời gian theo quy định để được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH.

Theo quy định tại Điều 71 Luật BHXH chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thơì gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính chế độ khi người lao động nghỉ hưu ?

"1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:

a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;

b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, nếu có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc.

Mức hưởng lương hưu theo chính sách BHXH bắt buộc tại Điều 56 Mức lương hưu hàng tháng như sau:

"1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Trường hợp, chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH tư nguyện tại Điều 74 Luật BHXH như sau:

"1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật này."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các chế độ được hưởng khi nghỉ hưu sớm ?