Lương hưu là một trong những trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm nguồn thu nhập ổn định cho người lao động khi hết tuổi lao động, góp phần ổn định đời sống cá nhân và gia đình, đồng thời giảm gánh nặng cho xã hội. Trong bối cảnh già hóa dân số ngày càng rõ nét và thị trường lao động không ngừng biến động, việc hoàn thiện các quy định về điều kiện hưởng lương hưu trở thành yêu cầu tất yếu, nhằm bảo đảm tính bền vững, công bằng và phù hợp với thực tiễn. Theo quy định pháp luật mới nhất về bảo hiểm xã hội, điều kiện hưởng lương hưu đã có những điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Việc nghiên cứu, nắm rõ các điều kiện này không chỉ giúp người lao động chủ động trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, mà còn là cơ sở để cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ các chính sách an sinh theo quy định của pháp luật.

1. Lương hưu là gì? 

Lương hưu là một chế độ an sinh xã hội quan trọng do Nhà nước tổ chức, nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động khi họ không còn khả năng hoặc không còn tham gia lao động do đã đến tuổi nghỉ hưu. Đây là khoản tiền được chi trả định kỳ hằng tháng cho những người đã tham gia bảo hiểm xã hội và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Về bản chất, lương hưu là sự bù đắp thu nhập cho người lao động sau khi kết thúc quá trình làm việc. Trong thời gian còn đi làm, người lao động và người sử dụng lao động (hoặc cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội. Khi người lao động nghỉ hưu, quỹ này sẽ chi trả lương hưu, giúp họ có nguồn tài chính ổn định để duy trì cuộc sống, giảm sự phụ thuộc vào gia đình và xã hội.

Lương hưu không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn thể hiện tính nhân văn và bền vững của chính sách an sinh xã hội. Việc chi trả lương hưu hằng tháng giúp người cao tuổi có điều kiện chăm sóc sức khỏe, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt cơ bản và an tâm về cuộc sống tuổi già. Bên cạnh đó, người hưởng lương hưu còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế, qua đó giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh.

Tóm lại, lương hưu là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm cuộc sống cho người lao động khi về già, thể hiện sự chia sẻ giữa các thế hệ và vai trò của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người dân sau quá trình lao động dài hạn.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2026 là bao nhiêu? 

2.1 Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường 

Theo khoản 2 điều 169 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau: 

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường không được điều chỉnh tăng ngay một lần mà được thực hiện theo lộ trình tăng dần qua từng năm, nhằm bảo đảm sự thích ứng của thị trường lao động cũng như quyền và lợi ích của người lao động. Theo quy định này, mục tiêu cuối cùng là đến năm 2028, tuổi nghỉ hưu của lao động nam đạt 62 tuổi và đến năm 2035, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ đạt 60 tuổi.

Cụ thể, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được xác định là 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau mốc thời gian này, cứ mỗi năm, tuổi nghỉ hưu tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam04 tháng đối với lao động nữ, cho đến khi đạt đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật.

Tính theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu nêu trên, từ năm 2021 đến năm 2026 là khoảng thời gian 5 năm. Trong thời gian này, tuổi nghỉ hưu của lao động nam tăng thêm tổng cộng 15 tháng, còn tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tăng thêm 20 tháng. Việc tăng tuổi nghỉ hưu theo từng năm thể hiện tính linh hoạt của pháp luật lao động, đồng thời tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động chủ động trong việc sắp xếp kế hoạch làm việc và nghỉ hưu.

Do đó, đến năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được xác định là 61 tuổi 06 tháng đối với lao động nam57 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định thời điểm nghỉ hưu của người lao động trong năm 2026, đồng thời làm cơ sở áp dụng các chế độ, chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội và lương hưu theo quy định hiện hành.

2.2 Tuổi nghỉ hưu của người lao động bị suy giảm khả năng lao động, làm việc độc hại, nguy hiểm 

Theo khoản 3 điều 169 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau: 

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Một số nhóm người lao động được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường quy định tại khoản 2 của điều luật này. Quy định này xuất phát từ thực tế rằng không phải mọi người lao động đều làm việc trong môi trường lao động an toàn, ổn định và có điều kiện sức khỏe như nhau.

Theo đó, những người lao động bị suy giảm khả năng lao động, hoặc làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cũng như những người làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, có thể được nghỉ hưu sớm hơn so với tuổi nghỉ hưu thông thường. Tuy nhiên, việc nghỉ hưu sớm này phải tuân thủ giới hạn do pháp luật quy định, cụ thể là tuổi nghỉ hưu không được thấp hơn quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu được xác định tại khoản 2 Điều 169 tại thời điểm người lao động nghỉ hưu.

Quy định trên thể hiện sự nhân văn và linh hoạt của pháp luật lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi của những người lao động phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro hoặc có sức khỏe bị suy giảm. Việc cho phép nghỉ hưu sớm giúp người lao động giảm bớt áp lực lao động khi không còn đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc, đồng thời vẫn bảo đảm quyền được hưởng các chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Điều kiện hưởng lương hưu theo quy định mới nhất  

Theo quy định Điều 64 Luật bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi nghỉ việc và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên sẽ được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp cụ thể sau đây:

Thứ nhất, đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 , người lao động được hưởng lương hưu khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; hoặc có thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
  • Có độ tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.
  • Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau: 

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
...
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thứ hai, đối với các đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi nghỉ việc và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, người lao động được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có độ tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành như Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác.
  • Có độ tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
  • Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Các đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được quy định như sau: 

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

e) Dân quân thường trực;

Kết luận 

Các quy định mới nhất về điều kiện hưởng lương hưu thể hiện rõ định hướng của Nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội theo hướng lâu dài, bền vững và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động và xã hội. Việc xác định cụ thể về độ tuổi nghỉ hưu, thời gian đóng bảo hiểm xã hội cũng như các trường hợp hưởng lương hưu phù hợp với điều kiện lao động thực tế đã góp phần nâng cao tính khả thi và công bằng của chính sách. Đối với người lao động, việc hiểu đúng và đầy đủ các điều kiện hưởng lương hưu là yếu tố quan trọng để xây dựng kế hoạch làm việc, tham gia bảo hiểm xã hội một cách chủ động và liên tục, bảo đảm quyền lợi khi về già. Qua đó, chính sách lương hưu tiếp tục khẳng định vai trò là điểm tựa an sinh vững chắc, góp phần ổn định đời sống người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.