1. Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Ngày 25/10/2023, Tổng cục Thuế đã phát đi Công văn 4730/TCT-KTNB nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc triển khai kiểm soát tài sản và thu nhập. Trong công văn này, Tổng cục Thuế đã hướng dẫn về việc kê khai tài sản và thu nhập hằng năm đối với các đối tượng có nghĩa vụ thực hiện.
- Theo văn bản, trong quá trình triển khai và thực hiện kiểm soát tài sản và thu nhập hàng năm, Tổng cục Thuế đã tiếp nhận nhiều khó khăn từ các Cục Thuế của các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trong việc xác định những người có nghĩa vụ kê khai hàng năm. Nhằm đảm bảo việc triển khai đúng quy định hiện hành và thống nhất trên toàn ngành, Tổng cục Thuế đã đưa ra ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ và Công văn 325/C.IV-PII ngày 15/9/2023 của Thanh tra Chính phủ giải đáp vướng mắc về kê khai tài sản và thu nhập, đối tượng công chức "Kiểm tra viên thuế" có nghĩa vụ kê khai tài sản và thu nhập hàng năm.
- Do đó, các công chức thuộc các ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế, kiểm tra viên chính thuế, kiểm tra viên thuế và kiểm tra viên trung cấp thuế đều thuộc đối tượng phải kê khai tài sản và thu nhập hàng năm.
Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cũng như các Vụ/đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Thuế tuân thủ hướng dẫn tại Công văn 325/C.IV-PII của Thanh tra Chính phủ để triển khai và thực hiện công tác kê khai tài sản và thu nhập đúng quy định tại các đơn vị.
2. Thủ tục kê khai tài sản thu nhập của cán bộ công chức theo Nghị định 130
Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập của cán bộ công chức theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP và Quyết định 70/QĐ-TTCP năm 2021 có các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và hướng dẫn việc kê khai
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (gọi tắt là người có nghĩa vụ kê khai) lập danh sách các người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018 và Điều 10 của Nghị định 130/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan, tổ chức gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.
Bước 2: Thực hiện việc kê khai
- Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu (02 bản kê khai) và gửi về cơ quan, tổ chức nơi làm việc. Tài sản và thu nhập phải được kê khai bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.
+ Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá trị và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
+ Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
+ Tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai.
- Trường hợp bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung, cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu người kê khai bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn kê khai bổ sung hoặc kê khai lại là 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Bước 3: Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền quy định tại Điều 30 của Luật Phòng chống tham nhũng 2018.
Bước 4: Công khai bản kê khai
- Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.
- Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai trước khi bổ nhiệm.
Bước 5: Quản lý và kiểm tra kê khai
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý và kiểm tra việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai. Đồng thời, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra, giám sát việc kê khai theo quy định của pháp luật.
Bước 6: Xử lý vi phạm
Nếu phát hiện vi phạm trong việc kê khai tài sản, thu nhập, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét, điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.
Lưu ý: Đây chỉ là hướng dẫn tổng quát về quy trình kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ công chức. Các quy định chi tiết và biểu mẫu cụ thể có thể thay đổi theo từng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức cụ thể. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, bạn nên tham khảo thông tin từ cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi làm việc hoặc tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan.
3. Quy định về thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
Quy định về thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức là một phần quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, công khai và trách nhiệm của những người trong ngành công chức. Dưới đây là các quy định cụ thể về thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập:
- Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:
+ Cán bộ, công chức phải hoàn thành việc kê khai không muộn hơn 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, hoặc bố trí vào vị trí công tác. Điều này nhằm đảm bảo rằng thông tin về tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức được cập nhật ngay từ khi họ bắt đầu công tác.
- Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung:
+ Khi người có nghĩa vụ kê khai có sự biến động về tài sản hoặc thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên, họ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 của năm đó. Điều này đảm bảo rằng những thay đổi quan trọng trong tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức được ghi nhận và thông báo đầy đủ.
- Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm:
+ Những người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên, cũng như những người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc tiếp xúc trực tiếp và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ, phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn của thông tin về tài sản và thu nhập của những người có ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống công chức.
- Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:
+ Cán bộ, công chức khi dự kiến được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, hoặc cử giữ chức vụ khác, phải hoàn thành việc kê khai không muộn hơn 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, hoặc cử giữ chức vụ khác.
+ Người ứng cử đại biểu Quốc hội hoặc người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân sẽ thực hiện việc kê khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Các quy định về thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập này nhằm tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm và quản lý chặt chẽ trong việc quản lý tài sản và thu nhập của những người trong ngành công chức. Qua việc tuân thủ các quy định này, mong đợi rằng cán bộ, công chức sẽ nắm vững và thực hiện đúng thời hạn kê khai tài sản thu nhập của mình, từ đó góp phần vào việc ngăn chặn tham nhũng, lạm dụng quyền lực và xây dựng một hệ thống công chức trong sạch, minh bạch hơn.
Việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của cán bộ, công chức mà còn là trách nhiệm của họ đối với xã hội. Việc tiết lộ thông tin về tài sản và thu nhập sẽ giúp xã hội kiểm soát và giám sát quyền lực, đảm bảo tính công bằng và trung thực trong quá trình công tác.
Xem thêm >>> Hướng dẫn việc kê khai tài sản và nghĩa vụ phải kê khai tài sản đối với các chức danh lãnh đạo tại địa phương ?
Nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các vấn đề pháp luật, chúng tôi mong muốn được giúp đỡ và giải quyết mọi vấn đề một cách tốt nhất. Để đảm bảo sự hỗ trợ nhanh chóng và chính xác, quý khách có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn.