1. Ai phải kê khai tài sản, thu nhập?
Căn cứ vào Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, những đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập bao gồm:
- Cán bộ, công chức: Đây là những người làm việc trong bộ máy nhà nước, có trách nhiệm quản lý và thực thi pháp luật, nên phải kê khai để đảm bảo minh bạch tài sản.
- Sĩ quan Công an nhân dân và sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp: Những người này đảm nhiệm các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội, nên việc kê khai giúp kiểm soát tài sản và ngăn chặn tham nhũng.
- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên: Những người này công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cần phải kê khai để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý tài sản nhà nước.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân: Việc kê khai tài sản nhằm công khai tài sản trước khi đảm nhiệm các vị trí đại diện cho quyền lợi của nhân dân, tránh tình trạng lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân.
Mục đích của quy định:
Quy định về việc kê khai tài sản, thu nhập không chỉ nhằm minh bạch hóa tài sản cá nhân mà còn là biện pháp hiệu quả trong việc phòng chống tham nhũng. Nó giúp kiểm soát, giám sát những biến động tài sản của các cá nhân trong quá trình thực thi công vụ, đồng thời nâng cao tính trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, và sự tin cậy của công chúng đối với hệ thống quản lý nhà nước.
2. Các loại tài sản, thu nhập phải kê khai
Căn cứ vào Điều 35 Luật phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng: Đây là các loại tài sản bất động sản có giá trị lớn và thường xuyên được kiểm soát nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chức vụ để sở hữu tài sản không minh bạch.
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các động sản khác: Các tài sản có giá trị lớn từ 50.000.000 đồng trở lên như vàng, kim cương, đá quý, các khoản tiền gửi, cổ phiếu, trái phiếu hay các loại giấy tờ có giá trị kinh tế cao cũng phải kê khai để tránh việc che giấu tài sản hoặc rửa tiền.
- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài: Các tài sản và tài khoản được sở hữu hoặc gửi ở nước ngoài cũng phải khai báo rõ ràng để kiểm soát tốt các tài sản có yếu tố nước ngoài, phòng tránh tham nhũng và chuyển tài sản ra khỏi phạm vi pháp lý của quốc gia.
- Tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai: Khoản thu nhập này bao gồm toàn bộ các nguồn thu nhập hợp pháp của cá nhân như lương, thưởng, các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư, kinh doanh hoặc các hoạt động khác. Kê khai tổng thu nhập giữa hai kỳ nhằm theo dõi và giám sát sự biến động về tài sản của người kê khai.
3. Mẫu kê khai tài sản thu nhập bổ sung theo Nghị định 130
Tải ngay: Mẫu kê khai bổ sung tài sản thu nhập Nghị định 130/2020/NĐ-CP
Mẫu bản kê khai bổ sung tài sản thu nhập được sử dụng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP BỔ SUNG
(Ngày…17..tháng..8...năm...2023...) (1)
I. THÔNG TIN CHUNG (2)
II. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM
| Loại tài sản, thu nhập | Tăng (3)/giảm (4) | Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập | |
| Số lượng tài sản | Giá trị tài sản, thu nhập | ||
| 1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất: 1.1. Đất ở 1.2. Các loại đất khác 2. Nhà ở, công trình xây dựng khác: 2.1. Nhà ở 2.2. Công trình xây dựng khác 3. Tài sản khác gắn liền với đất: 3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng 3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất 4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên. 5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. 6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại): 6.1. Cổ phiếu 6.2. Trái phiếu 6.3. Vốn góp 6.4. Các loại giấy tờ có giá khác 7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên: 7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tàu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...). 7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bộ bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, tiền điện tử, các loại tài sản khác...). 8. Tài sản ở nước ngoài. 9. Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai (5). |
|
|
|
III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (6)
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn kê khai tài sản bồ sung:
(1) Người kê khai cần ghi rõ ngày hoàn thành việc kê khai tài sản bổ sung để xác định thời gian nộp hồ sơ đúng hạn.
(2) Các thông tin chung về người kê khai cần được ghi giống như phần khai báo thông tin trong Phụ lục I kèm theo Nghị định, bao gồm họ tên, chức vụ, cơ quan làm việc và các thông tin cá nhân khác.
(3) Tài sản tăng:
- Nếu có tài sản mới phát sinh trong kỳ kê khai, ghi dấu cộng (+) vào cột “số lượng tài sản”.
- Giá trị của tài sản tăng thêm cần được ghi vào cột “giá trị tài sản, thu nhập”.
- Người kê khai cần giải thích nguồn gốc tài sản tăng thêm vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”, cung cấp chi tiết về nguồn thu nhập đã sử dụng để sở hữu tài sản mới.
(4) Tài sản giảm:
- Nếu có tài sản giảm, ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản” và ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập”.
- Người kê khai phải giải thích lý do giảm tài sản và điền vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản giảm” để làm rõ nguyên nhân tài sản giảm sút.
(5) Người kê khai phải ghi tổng thu nhập tích lũy giữa hai kỳ kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập”. Đồng thời, ghi rõ từng khoản thu nhập nhận được trong thời gian này, bao gồm thu nhập từ lương, thưởng và các khoản lợi ích kinh tế khác (xem thêm ví dụ trong hướng dẫn tại Phụ lục I của Nghị định).
(6) Khi kê khai tài sản bổ sung, chỉ cần khai báo về những tài sản mới tăng thêm. Các tài sản đã được kê khai trong các lần trước không cần kê khai lại. Cách kê khai tài sản cần tuân thủ theo mục II của mẫu bản kê khai tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.
Kê khai tài sản, thu nhập bổ sung theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP là một biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong việc quản lý tài sản của cán bộ, công chức, và các đối tượng khác có nghĩa vụ kê khai. Quy định này không chỉ giúp giám sát chặt chẽ việc sở hữu tài sản mà còn góp phần vào công tác phòng, chống tham nhũng hiệu quả, đảm bảo sự tin cậy và liêm chính trong bộ máy nhà nước. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn kê khai sẽ góp phần xây dựng một nền hành chính công trong sạch, vững mạnh.
Bài viết liên quan: Kê khai tài sản của cán bộ, công chức theo quy định mới?
Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất.