1. Kê khai tài sản là gì?
Kê khai tài sản là quá trình cung cấp thông tin về các tài sản của một cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm tài sản động và tài sản bất động sản. Kê khai tài sản thường được yêu cầu bởi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các tổ chức có thẩm quyền để đảm bảo tính minh bạch, trung thực và phòng ngừa tham nhũng, buôn lậu. Đối với cá nhân, kê khai tài sản có thể yêu cầu bởi các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các cán bộ, công chức trong quá trình làm việc tại cơ quan, đơn vị nhà nước. Thông tin về tài sản của các cá nhân này sẽ được lưu trữ và kiểm soát để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Đối với tổ chức, kê khai tài sản có thể yêu cầu bởi các cơ quan quản lý nhà nước hoặc các cơ quan có liên quan để đảm bảo rằng các tổ chức này tuân thủ các quy định về quản lý tài sản và hoạt động trong phạm vi đúng đắn của pháp luật.
Kê khai tài sản là quy trình mà đối tượng bị yêu cầu phải cung cấp thông tin chi tiết về tài sản, thu nhập, sự biến động của tài sản và thu nhập, cũng như nguồn gốc của tài sản đó theo một mẫu biểu quy định. Việc kê khai tài sản được quy định rõ trong Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản và thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn. Các cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập của mình và các biến động liên quan đến tài sản và thu nhập của các thành viên trong gia đình, bao gồm vợ/chồng và con chưa thành niên. Mục đích của việc này là để phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan nhà nước và đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong quản lý tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức.
2. Kê khai tài sản của cán bộ, công chức theo quy định
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 130/2020/NĐ-CP là một quy định quan trọng về việc kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức tại Việt Nam. Điều này nhấn mạnh rằng người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai một cách trung thực về tài sản, thu nhập của mình. Đồng thời, họ phải giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập. Quy định này cũng yêu cầu rằng bản kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức sẽ được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi họ thường xuyên làm việc. Điều này có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc quản lý tài sản thu nhập của cán bộ, công chức.
Ngoài ra, Nghị định cũng đưa ra một trách nhiệm rõ ràng đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức kê khai tài sản thu nhập. Nếu họ thiếu trách nhiệm trong việc này, họ sẽ bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo hoặc giáng chức tùy vào tính chất, mức độ của vi phạm. Tóm lại, Khoản 2 Điều 33 Nghị định 130/2020/NĐ-CP đặt ra một số yêu cầu và trách nhiệm quan trọng trong việc kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức tại Việt Nam, từ việc kê khai trung thực, giải trình nguồn gốc cho đến việc công khai bản kê khai và xử lý kỷ luật cho những trường hợp vi phạm. Quy định này nhấn mạnh tính minh bạch, công khai và trách nhiệm trong việc quản lý tài sản thu nhập của cán bộ, công chức.
Đồng thời, theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, các loại tài sản và thu nhập mà cán bộ, công chức phải kê khai bao gồm:
- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng như cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc gắn liền với đất.
- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh và các loại tài sản khác.
- Tài sản và tài khoản ở nước ngoài.
- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
Như vậy, khi kê khai tài sản và thu nhập, cán bộ, công chức phải giải trình trung thực về nguồn gốc của các tài sản và thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Nếu phát hiện thông tin kê khai không chính xác hoặc cố tình giấu kín tài sản, thu nhập, cán bộ, công chức sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
3. Thủ tục kê khai tài sản của cán bộ, công chức theo quy định
Thành phần của một bộ hồ sơ kê khai tài sản của cán bộ, công chức gồm có:
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về việc triển khai kê khai tài sản, thu nhập;
- Danh sách các đối tượng phải kê khai;
- Hai bản kê khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện phải kê khai;
- Sổ theo dõi việc giao, nhận bản kê khai.
Thủ tục kê khai tài sản của cán bộ, công chức theo quy định như sau:
Bước 1: Lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai và hướng dẫn việc kê khai
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người người có nghĩa vụ kê khai lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai.
- Cơ quan, tổ chức gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập, hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.
Để thực hiện việc kê khai tài sản và thu nhập, đầu tiên cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có nghĩa vụ kê khai sẽ lập danh sách các người này và gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập, kèm theo hướng dẫn cụ thể cho người có nghĩa vụ kê khai.
Bước 2: Thực hiện việc kê khai
Người có nghĩa vụ kê khai sẽ tiến hành điền đầy đủ thông tin theo mẫu và gửi lại cho cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc. Nếu bản kê khai không đúng hoặc không đầy đủ, người này sẽ được yêu cầu bổ sung hoặc kê khai lại. Thời hạn để thực hiện bổ sung hoặc kê khai lại là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Bước 3: Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có nghĩa vụ kê khai sẽ tiếp nhận và quản lý các bản kê khai đã được điền đầy đủ thông tin. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị này sẽ tiến hành rà soát, kiểm tra thông tin trong bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền để thực hiện công tác kiểm tra.
Bước 4: Công khai bản kê khai
Bản kê khai được công khai để bảo đảm tính minh bạch và giúp người dân có quyền kiểm tra việc kê khai tài sản, thu nhập của các cán bộ, công chức và nhân viên công quyền.
Để đảm bảo tính minh bạch và công khai, sau khi kê khai được tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ công bố bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai trên trang web của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền có thể yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai bổ sung, sửa chữa hoặc làm rõ các thông tin trong bản kê khai. Nếu người có nghĩa vụ kê khai không thực hiện đầy đủ hoặc có thông tin không chính xác trong bản kê khai, họ sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4. Thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức
Thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức được quy định như sau:
- Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu: Cán bộ, công chức phải hoàn thành việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
- Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.
- Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:
- Cán bộ, công chức khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo nội dung bài viết sau đây của công ty Luật Minh Khuê: Hướng dẫn việc kê khai tài sản và nghĩa vụ phải kê khai tài sản đối với các chức danh lãnh đạo tại địa phương?
Trên đây là nội dung mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!