1. Mục đích của việc kê khai tài sản, thu nhập

Mục đích của việc kê khai tài sản, thu nhập không chỉ đơn thuần là một quy định pháp lý mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng, chống tham nhũng và các hành vi tiêu cực trong xã hội. Việc kê khai tài sản và thu nhập tạo ra một cơ chế giám sát hiệu quả, giúp các cơ quan chức năng có thể theo dõi, phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái của cán bộ, công chức. Điều này không chỉ bảo vệ sự công bằng và liêm chính trong hoạt động của nhà nước mà còn khẳng định sự nghiêm minh của pháp luật. Khi mọi thông tin tài sản và thu nhập được công khai, cán bộ, công chức sẽ ý thức hơn về trách nhiệm của mình đối với xã hội, từ đó hình thành một môi trường làm việc lành mạnh. Họ sẽ phải chịu trách nhiệm trước nhân dân về những tài sản mà mình sở hữu, đồng thời cũng góp phần nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước. Qua đó, việc kê khai tài sản, thu nhập trở thành một công cụ quan trọng không chỉ trong việc phòng chống tham nhũng mà còn trong việc xây dựng một nền công vụ chuyên nghiệp, có trách nhiệm và phục vụ tốt nhất cho lợi ích của cộng đồng.

Bên cạnh đó, việc tăng cường tính minh bạch trong việc kê khai là vô cùng cần thiết, nhằm đảm bảo rằng tất cả thông tin liên quan đến tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức đều được công khai, từ đó xây dựng lòng tin vững chắc từ phía người dân.

Cuối cùng, việc này còn giúp xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, tạo dựng hình ảnh đẹp và uy tín cho ngành công vụ. Điều này khẳng định cam kết của nhà nước trong việc nâng cao chất lượng phục vụ và bảo vệ lợi ích của cộng đồng, qua đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và ổn định của xã hội.

 

2. Đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, quy định về những người có nghĩa vụ kê khai hằng năm, có thể thấy rõ sự đa dạng trong danh sách các đối tượng bắt buộc phải thực hiện việc này. Đầu tiên, nhóm đối tượng chính bao gồm các ngạch công chức và chức danh quan trọng như chấp hành viên, điều tra viên, kế toán viên, kiểm lâm viên, kiểm sát viên, kiểm soát viên ngân hàng, kiểm soát viên thị trường, kiểm toán viên, kiểm tra viên của Đảng, kiểm tra viên hải quan, kiểm tra viên thuế, thanh tra viên và thẩm phán. Những chức danh này đều có vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, công lý và quản lý tài chính, vì vậy việc kê khai tài sản, thu nhập của họ là rất cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định rằng những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên trong một số lĩnh vực cụ thể cũng phải thực hiện kê khai. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát và kiểm soát đối với các cá nhân có quyền lực trong tổ chức, nhằm ngăn chặn các hành vi tham nhũng và tiêu cực. Cuối cùng, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cũng nằm trong danh sách những người có nghĩa vụ kê khai, điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát và quản lý tài sản công hiệu quả hơn. Tất cả những quy định này góp phần tạo dựng một môi trường làm việc minh bạch và trách nhiệm, đồng thời nâng cao lòng tin của người dân vào sự liêm chính của các cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước.

 

3. Các loại tài sản, thu nhập cán bộ công chức phải kê khai

Căn cứ theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, việc kê khai tài sản và thu nhập là một trong những bước quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của cán bộ, công chức. Theo quy định, tài sản và thu nhập cần được kê khai bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau. Đầu tiên, quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với chúng đều phải được liệt kê rõ ràng. Thứ hai, các tài sản như kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác với giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên cũng là những đối tượng bắt buộc phải kê khai. Điều này giúp kiểm soát tốt hơn các giá trị tài sản lớn mà cá nhân có thể sở hữu, từ đó ngăn chặn các hành vi tham nhũng tiềm ẩn.

Bên cạnh đó, các tài sản và tài khoản ở nước ngoài cũng cần được khai báo, điều này cho thấy sự nghiêm túc trong việc quản lý tài sản có liên quan đến quốc tế. Cuối cùng, tổng thu nhập giữa hai lần kê khai cũng phải được ghi rõ, tạo điều kiện cho việc so sánh và kiểm tra các thay đổi trong tài chính của cá nhân. Chính phủ sẽ quy định mẫu bản kê khai và các quy trình thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập, nhằm đảm bảo rằng mọi cán bộ, công chức đều thực hiện đúng quy định và góp phần vào công cuộc phòng, chống tham nhũng một cách hiệu quả.

 

4. Thời điểm và hình thức kê khai

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập được quy định một cách rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của cán bộ, công chức. Theo đó, kê khai lần đầu sẽ được thực hiện trong một số trường hợp cụ thể. Đối với những người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 34 khi Luật có hiệu lực, việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019. Đồng thời, những người lần đầu giữ các vị trí này cũng phải thực hiện kê khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc bố trí vào vị trí công tác.

Bên cạnh kê khai lần đầu, việc kê khai bổ sung cũng rất quan trọng và sẽ được thực hiện khi có biến động về tài sản, thu nhập với giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Thời gian để hoàn thành kê khai bổ sung này là trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động. Hơn nữa, kê khai hàng năm là một yêu cầu bắt buộc đối với những người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên, cũng như những người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công hoặc đầu tư công, với thời hạn hoàn thành cũng là trước ngày 31 tháng 12.

Cuối cùng, kê khai phục vụ công tác cán bộ sẽ được thực hiện khi có dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai trong trường hợp này phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến diễn ra các hoạt động trên. Như vậy, những quy định chi tiết này không chỉ tạo ra một khuôn khổ rõ ràng cho việc kê khai tài sản và thu nhập mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và kiểm soát trong bộ máy nhà nước.

Như vậy, thời điểm kê khai tài sản, thu nhập được xác định như sau:

Trường hợp

Đối tượng

Thời điểm kê khai tài sản, thu nhập

Kê khai lần đầu

Người lần đầu giữ vị trí công tác tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Kê khai bổ sung nếu có biến động về tài sản, thu nhập từ 300 triệu đồng trở lên

Người có nghĩa vụ kê khai

Trước ngày 31/2 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

Kê khai hằng năm

- Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên

- Người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác (Không phải cán bộ, công chức, viên chức)

Trước ngày 31/12

Kê khai phục vụ công tác cán bộ

 

Người tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác

Chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến

 

Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử

Xem thêm bài viết: Quy định về kê khai tài sản theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.