1. Hiểu thế nào về di chúc hợp pháp

Di chúc hiểu một cách đơn giản là ý nguyện của người có tài sản muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết đi. Để di chúc hợp pháp có hai yếu tố người lập di chúc cần phải đáp ứng được, như sau: 

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Và nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc có hai loại:

- Một là di chúc bằng miệng. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

- Hai là, di chúc bằng văn bản, trong loại di chúc bằng văn bản lại có các loại di chúc bằng văn bản khác nhau như sau:

+) Thứ nhất, di chúc do chính người có tài sản tự viết tay bằng nét chữ của chính họ và có chữ ký, điểm chỉ của chính họ, và nội dung của di chúc phải đảm bảo đây đủ nội dung của Bộ luật dân sự quy định tại thời điểm lập di chúc. 

+) Thứ hai, di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Đới với trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Đối với di chúc có người làm chứng, có một số lưu ý liên quan đến những người làm chứng của di chúc như sau, những người này không được là người làm chứng của di chúc, cụ thể:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+) Thứ ba, di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Khi người để lại tài sản muốn lập di chúc để lại có thể cân nhắc lựa chọn loại hình di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc có chứng thực. Trường hợp nếu có nhu cầu muốn công chứng thì người lập di chúc có thể tìm gặp Công chứng viên hoặc Luật sưđể lên dự thảo nội dung của di chúc để đảm bảo một di chúc có đầy đủ những nội dung do luật định, điều này cũng làm giảm thiểu rủi ro về việc người lập di chúc muốn tự viết di chúc hoặc nhờ những người không có chuyên môn về nghiên cứu pháp luật soạn thảo sẽ rất dễ dẫn đến việc nội dung của di chúc bị thiếu hoặc câu từ không đảm bảo dẫn đến hiểu lầm về nội dung của di chúc. Vậy nên nếu quý khách hàng đang lựa chọn một nơi để soạn thảo nội dung di chúc của mình hoặc người thân thì có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được tư vấn và soạn thảo bản di chúc. Còn đối với việc công chứng hoặc chứng thực nội dung của di chúc có thể diễn ra tại tổ chức hành nghề công chứng, như Văn phòng công chứng; Phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn theo thủ tục sau đây: 

Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

 

2. Đối tượng không có tên trong di chúc vẫn được nhận di sản thừa kế 

Như đã phân tích ở trên di chúc là ý nguyện của người có tài sản muốn chuyển tài sản của mình sau khi mất/chết đi. Tuy nhiên không phải mọi ý nguyện của người có tài sản đều được pháp luật thừa nhận, vì có một số đối tượng đăng biệt, có quan hệ hôn nhân, huyết thống là những người mặc dù người có tài sản không có để lại di sản cho họ trong di chúc họ vẫn được hưởng một phần của di sản. Cụ thể theo quy định tại Điều  644, Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về những trường hợp được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

- Đầu tiên là con chưa thành niên (tức là con chưa đủ 18 tuổi), cha, mẹ, vợ, chồng của người có di sản để lại;

- Thứ hai, nếu con đã thành niên những không có khả năng lao động, trường hợp này còn tuỳ thuộc vào khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của đối tượng này mới có thể đưa ra đánh giá họ có khả năng để lao động hay không. 

Điều này nhằm thể hiện tính nhân văn của pháp luật, như chúng ta thấy những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đều là những người có công sức đóng góp, nuôi dưỡng người có di sản để lại như cha, mẹ, vợ, chồng của người có di sản. Bên cạnh đó có đối tượng người có di sản có nghĩa vụ phải cấp dưỡng để khi đến tuổi thành niên như con cái. Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất.

Tuy nhiên những người này họ vẫn có thể từ chối nhận di sản nếu không có nhu cầu nhận di sản của người chết để lại. 

Lưu ý: Những người này sẽ không được hưởng di sản thừa kế nếu có một trong những hành vi sau đây:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Hoặc người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Hoặc người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

- Hoặc người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

 

3. Thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế

Căn cứ theo quy định tại Điều 623, Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về thời hiệu yêu cầu phân chia di sản thừa kế như sau:

- Đối với bất động sản (bao gồm nhà, đất và tài sản gắn liền với đất) thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm;

- Còn đối với động sản (bao gồm xe cộ, tiền bạc, cổ phiếu,....) thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 10 năm.

Lưu ý: thời hiệu mở di sản thừa kế được tính từ thời điểm người có di sản chết. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

- Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu. Người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ khi pháp luật có sự điều chỉnh và thay đổi.

- Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu. 

Trên đây là nội dung được Luật Minh Khuê tổng hợp và đưa ra phân tích về "Đối tượng không có tên trong di chúc vẫn được hưởng di sản", nếu quý khách hàng có vướng mắc hoặc phát sinh các thắc mắc có thể liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ, tư vấn ngay; ngoài ra quý khách hàng cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua hộp thư điện tử (email) lienhe@luatminhkhue.vn. Rất phong được hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng.