1. Nghĩa vụ cuả những người thừa kế là gì ?

Thưa luật sư, ngày 10 tháng 7 năm 2014, ông An (bố em) là chủ doanh nghiệp tư nhân An Phúc đột ngột qua đời, ông An có vợ và 2 người con trai 14 tuổi và 17 tuổi. Ông không để lại di chúc. Hai tuần sau, đại diện của CTTNHH X đến yêu cầu bà Mai (mẹ em) vợ ông An thực hiện hợp đồng mà chồng bà đã ký trước đây. Nếu không thực hiện hợp đồng thì bà phải trả lại số tiền mà công ty đã ứng trước là 500 triệu đồng và lãi suất là 3%/ tháng.
Bà Mai không đồng ý. Vậy luật sư cho em hỏi, theo quy định của pháp luật hiện hành thì bà Mai có trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân An Phúc thay cho ông An không? Tại sao? Vụ việc như trên phải giải quyết như thế nào ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: hoangkim

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 1 Điều 183 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"Điều 183. Doanh nghiêp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp..."

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân vì vậy, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sẽ gắn liền với quyền và nghĩa của chủ doanh nghiệp. Mặt khác, theo quy định tại khoản 4 Điều 185 Luật doanh nghiệp 2014 thì chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, vì vậy khi chủ doanh nghiệp tư nhân chết đi, doanh nghiệp cũng sẽ chấm dứt hoạt động. Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân mà chưa được thực hiện sẽ được bảo đảm bằng tài sản của chủ doanh nghiệp.

Do bố bạn không để lại di chúc, vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì những người ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những người sau:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Điều 615 BLDS 2015 quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau:

"Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân."

Như vậy, những người ở hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ mà doanh nghiệp của bố bạn chưa thanh toán trong phạm vi di sản do bố bạn để lại.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Cổ phiếu có được chia thừa kế hay không ?

Xin chào luật sư, tôi muốn Luật sư tư vấn cho tôi thắc mắc sau: Theo luật thì số cổ phiếu ( cổ phần) của bố tôi được chia cho 4 người là: Bà nội tôi, mẹ tôi, tôi và em trai tôi. Và ba người đã ký vào biên bản chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần cho tôi tại phòng công chứng. Tôi đã hoàn thành đầy đủ giấy tờ và thuế để làm thủ tục thừa kế và chuyển nhượng. Nhưng khi gửi lên trên tổ chức phát hành nhưng chưa làm xong thì bà tôi mất.

Vậy, xin hỏi phần của bà tôi tôi có được hưởng chuyển nhượng nữa ko?( bà tôi vẫn còn 1 người con khác ngoài bố tôi vẫn còn sống) ?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư!!

Tư vấn về thừa kế cổ phiếu.

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Căn cứ tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về: Người thừa kế theo pháp luật:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

Theo đó,bà, mẹ, em trai và bạn là hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn. Đối với di sản mà bạn để lại căn cứ vào Điều 652 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: về thừa kế thế vị:

"Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Theo quy định này thì người thừa kế thế vị là bạn, em trai bạn và người con khác của bà. Tuy nhiên, khi làm giấy tờ chuyển nhượng thì bà bạn đã kí vào biên bản chuyển nhượng tại văn phòng công chứng và có sự chứng kiến của em trai và mẹ bạn chính vì vậy văn bản này chứng minh cho ý chí của bà bạn chuyển nhượng phần di sản (cổ phần) đó cho bạn. Do đó, bạn có quyền được hưởng phần cổ phần mà bà bạn để lại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với việc thừa kế cổ phần công ty ?

Thưa luật sư, Tôi có 1 thắc mắc rất mong luật sư có thể giải đáp giúp: Ba tôi có sở hữu số cổ phần trị giá 100.000.000 VNĐ, ba tôi mất và đã có thỏa thuận phân chia di sản toàn bộ số tài sản trên để lại cho mẹ tôi, xin cho tôi hỏi khi mẹ tôi đóng thuế thu nhập cá nhân thì thuế sẽ được tính như thế nào? số tiền là bao nhiêu?
Xin chân thành cám ơn!
Người gửi: Oanh Trần

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo qui định tại Điều 18 Luật thuế TNCN năm 2007, thu nhập chịu thuế từ thừa kế thì:

Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh và thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thừa kế.

Theo Điều 21 Luật thuế TNCN thì thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thu nhập chịu thuế và theo quy định tại Điều 23 Luật thuế TNCN thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ thừa kế là 10%.

Theo quy định tại khoản 7 Mục II, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Tại Thông tư này cũng quy định về cách tính thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10% .

Vậy, khi mẹ bạn đóng thuế thu nhập cá nhân thì số thuế phải nộp là 100.000.000 x 10%= 10.000.000 VNĐ.

Tham khảo văn bản pháp luật liên quan:

- Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

- Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp nội bộ doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế từ em gái ?

Thưa luật sư! Em có bà cô là em ruột với ba em, khi cô em mất có làm di chúc lại cho ba em cái nhà và đất, ba em đi làm giấy tờ sang tên thì bên thuế quy ra tổng giá trị tài sản gần 600 triệu và bắt ba em nộp thuế thu nhập cá nhân 60 triệu (là 10% giá trị tài sản) vậy có đúng không? Và còn bắt nộp trong thời hạn 1 tháng nếu không nộp sẽ bị phạt ?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:

c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

Tuy nhiên, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

"d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau"

Như vậy, khi cô bạn (tức em gái ruột của bố bạn) để lại di sản thừa kế là bất động sản cho bố bạn thì bố bạn sẽ thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế giữa anh chị em ruột với nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Bán nhà và đất thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Nộp thuế khi bán căn nhà duy nhất được hưởng thừa kế ?

Xin trân trọng kính chào Luật Sư, Xin nhờ quý công ty tư vấn : Vợ chồng tôi chỉ có duy nhất căn nhà ở quận 12 và tôi đang đồng sở hữu (cùng 5 anh em) thừa kế căn nhà cha mẹ qua đời để lại. Xin được hỏi nếu vợ chồng tôi bán nhà quận 12 có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?
Trân trọng cám ơn Luật Sư và quý Công ty, rất mong nhận được tư vấn sớm nhất của quý công ty.

Bán căn nhà duy nhất được hưởng thừa kế từ cha mẹ có phải đóng thuế không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 1 Điểu 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

"Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này".

Như vậy trường hợp này, bạn đã chuyển về Việt Nam sinh sống nên việc ly hôn có thể giải quyết tại Việt Nam.

Cụ thể, thủ tục thực hiện như sau:

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

· Bản sao chứng thực CMTND;

· Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

· Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

· Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Những điều cần lưu ý: Thủ tục của bạn phải thực hiện bằng con đường ủy thác tư pháp (Thông qua cơ quan ngoại giao của Việt nam) ở nước ngoài để xác minh nên thời gian có thể kéo dài. Bạn nên liên hệ với Chồng để phối hợp cùng giải quyết chỉ như vậy thì mới có thể rút ngắn thời gian.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Thừa kế - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật