Tuy nhiên, pháp luật cũng có các quy định miễn giảm thuế, lệ phí đối với một số trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính nhân đạo và chính sách an sinh xã hội.  Trong bài viết này, Luật sư của Công ty luật Minh Khuê sẽ phân tích và làm sáng tỏ các quy định pháp luật hiện nay về nghĩa vụ nộp các khoản thuế, phí, lệ phí khi được nhận di sản thừa kế là đất đai, tài sản. Cụ thể:

 

1. Các khoản nghĩa vụ tài chính khi nhận thừa kế theo di chúc

Theo quy định của các văn bản pháp luật trong lĩnh vực thuế thì khi nhận thừa kế tài sản theo di chúc, người nhận tài sản thừa kế sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ sang tên nhà đất và các khoản phí, lệ phí  khi tiến hành thủ tục sang tên nhà đất.

1.1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 về thu nhập chịu thuế thì: "9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng".

Như vậy, thu nhập từ thừa kế là đối tượng thu nhập chịu thuế và sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 

Các trường hợp hoàn toàn miễn thuế TNCN

Tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN cũng quy định khoản thu nhập này sẽ được miễn thuế khi: "1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau".

Pháp luật quy định miễn hoàn toàn thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng nếu giao dịch đó diễn ra giữa những người có mối quan hệ thân thiết sau đây:
  • Vợ với chồng.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi.
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Anh chị em ruột với nhau.
Lưu ý thực tế: Dù thuộc diện được miễn thuế, cá nhân vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuế (ví dụ nộp hồ sơ kèm tờ khai theo mẫu và giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân) tại cơ quan thuế chứ không được tự ý bỏ qua bước làm hồ sơ.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quả tặng được xác định theo Điều 18 Luật Thuế TNCN năm 2025. Dưới đây là chi tiết công thức, căn cứ tính thuế và các quy định áp dụng mới nhất:

Công thức tính thuế TNCN chung

Số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng được xác định theo phương pháp biểu thuế toàn phần:
Thuế TNCN phải nộp  = (Giá trị tài sản thừa kế/quà tặng - 20.000.000 đồng) x Thuế suất (10%) 
Trong đó:
  • Thuế suất: Áp dụng mức cố định là 10% trên phần thu nhập tính thuế.
  • Thu nhập tính thuế: Là phần giá trị tài sản thừa kế hoặc quà tặng vượt trên 20 triệu đồng (Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Điều 26 Luật thuế TNCN năm 2025) tính trên từng lần phát sinh. Mức giảm trừ này được tính cho mỗi lần nhận tài sản, không cộng dồn giữa các lần khác nhau trong năm.

Cách xác định giá trị tài sản làm căn cứ tính thuế

Giá trị tài sản nhận thừa kế hoặc quà tặng để làm căn cứ tính thuế được xác định tùy theo từng loại tài sản cụ thể tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu, sử dụng:
  • Đối với bất động sản (đất đai, nhà ở): Giá trị được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng và giá tính lệ phí trước bạ nhà do cơ quan nhà nước quy định.
  • Đối với chứng khoán: Giá trị căn cứ vào giá tham chiếu trên sàn giao dịch, giá sổ sách hoặc giá trị mệnh giá tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu.
  • Đối với tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng (ô tô, xe máy, tàu thuyền,...): Giá trị căn cứ vào bảng giá tính lệ phí trước bạ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tại thời điểm kê khai.
Ví dụ thuộc diện phải nộp thuế: Bạn nhận được một khoản quà tặng là quyền sử dụng đất từ người chú ruột (không thuộc nhóm quan hệ thân nhân trực hệ được miễn thuế). Giá trị quyền sử dụng đất chiếu theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh là 510.000.000 đồng. Căn cứ theo mức ngưỡng chịu thuế mới (vượt trên 20 triệu đồng), phép tính thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp nhận quà tặng là quyền sử dụng đất từ người chú ruột (trị giá 510.000.000 đồng) được thực hiện như sau:
Xác định tu nhập tính thuế:
  • Thu nhập tính thuế = Giá trị tài sản)-  Ngưỡng miễn trừ
  • Thu nhập tính thuế = 510.000.000 - 20.000.000 = 490.000.000 đồng
Tính số thuế TNCN phải nộp:
  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế  x Thuế suất (10%) 
  • Thuế TNCN phải nộp = 490.000.000 x10% = 49.000.000 đồng
Như vậy: Số tiền thuế thu nhập cá nhân mà bạn phải nộp đối với khoản quà tặng này là 49.000.000 đồng (tiết kiệm được 1.000.000 đồng tiền thuế so với mức ngưỡng 10 triệu đồng cũ).
Lưu ý: Ngoài khoản thuế thu nhập cá nhân trên, khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, bạn vẫn cần lưu ý hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác nếu có (như lệ phí trước bạ 0,5% và phí thẩm định hồ sơ theo quy định địa phương).​

1.2. Lệ phí trước bạ khi thừa kế nhà đất, tài sản

Cách tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sang tên Sổ đỏ) đối với tài sản nhận thừa kế được áp dụng theo các quy định hiện hành (Căn cứ Nghị định về lệ phí trước bạ). Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về công thức, căn cứ xác định và các trường hợp cụ thể:
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ  (0,5%) 
Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5 % căn cứ theo điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ. Các tài sản khác có mức thu lệ phí trước bạ thấp hơn, cụ thể:
  • Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
  • Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
  • Xe máy: Mức thu là 2%....
Giá tính lệ phí trước bạ được cơ quan thuế xác định dựa trên các căn cứ sau tại thời điểm kê khai:
  • Đối với đất được tính bằng diện tích đất (m2) nhân với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất) ban hành.
  • Đối với nhà ở được tính bằng diện tích nhà (m2) nhân với giá trị 1m2 nhà, nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Đối với nhà chung cư (nếu có) bao gồm giá trị diện tích căn hộ nhân với giá nhà, cộng với phần giá trị đất được phân bổ theo quy định.
Ví dụ: Giả sử bạn nhận thừa kế một bất động sản (không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ) gồm:
  • Đất: Diện tích 100 mét vuông. Theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại khu vực đó, giá đất là 5.000.000 đồng/mét vuông
  • Nhà ở gắn liền với đất: Diện tích sàn xây dựng 150 mét vuông. Giá trị nhà theo quy định của nhà nước tại thời điểm kê khai là 4.000.000 đồng/mét vuông, tỷ lệ chất lượng còn lại là 80%.
Bước 1: Tính giá trị đất tính lệ phí trước bạ
Giá trị đất = 100 (mét vuông) x 5.000.000  đồng/mét vuông = 500.000.000 đồng 
Bước 2: Tính giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
Giá trị nhà  = 150 mét vuông x 4.000.000 đồng/mét vuông x 80% = 480.000.000 đồng 
Bước 3: Tổng giá tính lệ phí trước bạ
Tổng giá trị = 500.000.000 + 480.000.000 = 980.000.000 đồng
Bước 4: Tính số tiền lệ phí trước bạ phải nộp
Lệ phí trước bạ = 980.000.000 x 0,5% = 4.900.000 đồng} 
 

Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế

Theo các quy định hiện hành về lệ phí trước bạ, bạn sẽ không phải nộp khoản phí này nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Quan hệ thân nhân: Nhà, đất nhận thừa kế giữa những người có mối quan hệ gia đình thân thiết (vợ - chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi - con đẻ, con nuôi; cha chồng, mẹ chồng - con dâu; cha vợ, mẹ vợ - con rể; ông nội, bà nội - cháu nội; ông ngoại, bà ngoại - cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau).
  • Trường hợp khác theo quy định pháp luật chuyên ngành (ví dụ tài sản là nhà, đất là chỗ ở duy nhất thỏa mãn các điều kiện theo hướng dẫn chi tiết tại các văn bản pháp luật thuế - đất đai cụ thể tại từng thời kỳ).
Lưu ý thực tế: Mặc dù thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ do có quan hệ nhân thân, bạn vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai hồ sơ tại cơ quan thuế để cơ quan nhà nước ra thông báo miễn phí trước khi tiến hành sang tên Sổ đỏ.

1.3. Phí và lệ phí thủ tục hành chính khi sang tên (Sổ đỏ)

Bên cạnh các khoản nghĩa vụ lớn như thuế thu nhập cá nhân hay lệ phí trước bạ, khi làm thủ tục sang tên Sổ đỏ do nhận thừa kế, người dân bắt buộc phải đóng các khoản phí và lệ phí thủ tục hành chính công. Các khoản phí này không tính theo phần trăm giá trị tài sản mà thu theo biểu phí cố định do Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

Đây là khoản lệ phí nộp khi cơ quan nhà nước thực hiện việc cấp mới hoặc cập nhật, đổi tên trên Sổ đỏ cho người nhận thừa kế. Mức thu thông thường dao động từ 100.000 đồng đến vài trăm nghìn đồng/lần cấp tùy thuộc vào danh mục tài sản cấp kèm (chỉ có đất hay có cả nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) và quy định riêng của từng địa phương.

Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận

Đây là khoản thu để bù đắp chi phí cho việc tổ chức thẩm định hồ sơ, các điều kiện pháp lý, điều kiện chuyển dịch quyền sử dụng đất khi cơ quan nhà nước tiến hành tiếp nhận và xử lý hồ sơ sang tên. Khoản phí này khác nhau giữa các tỉnh, thành phố và phụ thuộc vào diện tích đất hoặc tính chất phức tạp của hồ sơ.

Tại các thành phố lớn hoặc khu vực đô thị, mức thu thường dao động từ vài trăm nghìn đồng đến vài triệu đồng tùy theo diện tích thửa đất (ví dụ: hồ sơ chuyển quyền tại khu vực đô thị thường có mức thu cao hơn khu vực nông thôn, hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm nhỏ trên giá trị giao dịch tùy quy định đặc thù của HĐND cấp tỉnh).

Phí trích đo địa chính (nếu có)

Đây là khoản phí chi trả cho việc đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trích đo địa phần thửa đất phục vụ cho việc sang tên. Khoản này không bắt buộc trong mọi trường hợp. Bạn chỉ phải nộp phí đo đạc nếu thửa đất nhận thừa kế chưa có bản đồ địa chính dạng số chuẩn, chưa có sơ đồ tách thửa/sang tên rõ ràng, hoặc khi người thừa kế có yêu cầu đo đạc lại ranh giới thực tế tại hiện trường. Mức thu tính theo diện tích và biểu giá dịch vụ kỹ thuật đo đạc của từng địa phương.

Bảng tóm tắt so sánh biểu phí (Hộ gia đình, cá nhân) giữa Hà Nội và TP Hồ Chí Minh:

Loại khoản thu Tại Hà Nội Tại TP. Hồ Chí Minh
Lệ phí cấp/biến động Sổ đỏ: Khoảng 25.000 - 50.000 đồng/lần Khoảng 50.000 - 100.000 đồng/lần
Phí thẩm định hồ sơ sang tên: Tính 0,15% giá trị tài sản (Tối đa 5 triệu đồng) Tính theo bậc giá trị tài sản (Từ 50.000 đến 3.100.000 đồng)

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến các khoản thuế, phí, lệ phí khi nhận thừa kế nhà đất, tài sản vui lòng liên hệ: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, chia di sản thừa kế 

 

 2. Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về thuế, phí khi nhận di sản thừa kế

Dựa trên quá trình tư vấn, tham gia giải quyết các vụ việc có liên quan đến viêc tính thuế, phí cho di sản thừa kế (nhà đất hoặc tài sản), Luật Minh Khuê giải đáp các câu hỏi cụ thể như sau:

Thuế tặng phẩm, thừa kế là gì?

Trả lời:  Thuế tặng phẩm, thừa kế (thực chất là Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng) là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi nhận được tài sản chuyển giao từ người khác thông qua di chúc, thừa kế theo pháp luật, hoặc nhận quà tặng khi người cho còn sống.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế chứng khoán?

Trả lời:  Thừa kế chứng khoán (bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phần, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo pháp luật) cũng thuộc đối tượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ nhận thừa kế, tương tự như bất động sản hay tài sản phải đăng ký sở hữu. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách xác định giá trị, công thức tính và các quy định pháp lý liên quan:
 
Thuế TNCN phải nộp =  Thu nhập tính thuế x Thuế suất (10%) 
Trong đó:
  • Thuế suất: Áp dụng mức cố định 10% theo biểu thuế toàn phần.
  • Thu nhập tính thuế: Là phần giá trị tổng số chứng khoán nhận thừa kế vượt trên 20 triệu đồng tính trên từng lần phát sinh. Nếu tổng giá trị chứng khoán nhận trong một lần từ 20 triệu đồng trở xuống, người thừa kế không phải nộp thuế.
Giá trị của chứng khoán nhận thừa kế để làm cơ sở tính thuế được xác định tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu (thời điểm chuyển giao trên hệ thống lưu ký hoặc sổ cổ đông). 
Ví dụ: Giá trị chứng khoán thừa kế là 100.000.000 đồng, thì phần thu nhập tính thuế sẽ trừ đi 20.000.000 đồng, tức tính thuế 10% trên số tiền 80.000.000 đồng.

Cách tính thuế từ nhận thừa kế cổ phần thế nào? 

Trả lời: Căn cứ theo quy định pháp luật thuế hiện hành, cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ nhận thừa kế cổ phần (phần vốn góp trong công ty cổ phần) hoàn toàn tương tự như cách tính đối với các loại chứng khoán hoặc tài sản khác thuộc diện chịu thuế.

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về công thức, cách xác định giá trị cổ phần và ví dụ cụ thể: 

Thuế TNCN phải nộp =  Thu nhập tính thuế - 20.000.000 đồng x Thuế suất (10%) 

Ví dụ: Bạn nhận thừa kế một lượng cổ phần của một công ty chưa lên sàn từ người chú ruột (không thuộc nhóm quan hệ thân nhân trực hệ được miễn thuế). Tổng giá trị cổ phần tính theo giá trị sổ sách của công ty tại thời điểm sang tên là 120.000.000 đồng.

  • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = 120.000.000 - 20.000.000 (ngưỡng miễn trừ) = 100.000.000 đồng 
  • Tính số thuế TNCN phải nộp: Thuế TNCN phải nộp} = 100.000.000 x10% = 10.000.000 đồng 

Kê khai nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân áp dụng từo khai nào?

Trả lời: Khi thực hiện khai báo nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tài sản thừa kế hoặc quà tặng không phải là bất động sản (như chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, ô tô, xe máy và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng), cá nhân sử dụng Mẫu số 04/TKQT-TNCN (Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản...).