Luật sư tư vấn:

Theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26-12-2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây đựng; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20-7-2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

 

1. Mẫu tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng 

Đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 7, 8, 9, 10 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

Phụ lục số 7

(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

PHIẾU KHẢO SÁT TỎ ĐỘI, THU THẬP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DựNG TẠI CÔNG TRÌNH

Tên dự án:

 

Nhóm cộng tác xây dựng:

2

Tên công trình:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CT.01

Loại công trình:

 

Khu vực công bố:

 

Tên chủ đầu tư:

 

Vùng (theo phân vùng CP):

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm XDCT:

 

Công nghệ thi công:

 

Thời gian khảo sát:

Khí hậu khu vực KS:

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

Tổ thợ:

Tổ gia công, lắp dựng cốt thép

 

 

STT

Họ và tên

Hình thức tuyển dụng

Loại thợ

Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

Biên chế

Chính

200.000

 

2

 

Thuê khoán

Phụ

220.000

 

....

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngày công)

G'xd

 

 

Đơn vị khảo sát                         Đại diện nhà thầu                  Đại diện Sở Xây dựng

Ghi chú:

-     Đơn giá nhân công xây dựng trong mẫu phiếu trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.

-     Đơn giá khoán theo sản phẩm trong Thông tư này là đơn giá đã bao gồm đầy đủ các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm phải nộp của người sử dụng lao động và các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).

-     Đơn giá trả theo công nhật đối với lao động trong biên chế trong Thông tư này là đơn giá đã bao gồm các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động nộp .cho người lao động đã được tính trong chi phí chung.

-     Trường hợp hình thức tuyển dụng người lao động là hình thức thuê khoán theo sản phẩm thì chuyên gia khảo sát khi thu thập đơn giá nhân công xây dựng phải khấu trừ tỷ lệ % bảo hiểm phải nộp theo quy định của Luật Bảo hiểm mà người sử dụng lao động nộp cho người lao động đã tính trong chi phí chung trước khi ghi lại vào ô [5] trong mẫu phiếu;

-     Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

-     Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

-     Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của cả tổ đội là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Phụ lục số 6 và được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ.

Phụ lục số 8

(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

PHIẾU THỔNG KÊ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂỴ DỤNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Tên dự án:

 

Nhóm công tác xây dựng:

2

Tên công trình:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

QT.01

Loại công trình:

 

Khu vực công bố:

 

Tên chủ đầu tư:

 

Vùng (phân vùng Chính phủ):

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm xây dựng công trình:

 

Công nghệ thi công:

 

Thời gian khảo sát:

 

Khí hậu khu vực KS:

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

STT

Tên công tác xây dựng

ĐVT

Chi phí nhân công để thực hiện 1 đon vị công tác xây dựng (đ)

Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng (đ/đvt)

Đơn giá nhân công xây dựng bình          quân

nhóm (đ/ngc)

Ghi chú

(1)

(2)

 

(3)

(4)

(5) = (3)/(4)

(6)

1

Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk < lOmm, chiêu cao <= 50m (F.61613)

T

4.746.164

24,32

195.155

 

2

Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim

m2

8.727.186

41,50

210.294

 

3

Bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trường hoặc thương phẩm, đổ bằng cần cẩu, bê tông lan can mác 350; chiều cao <50m

m3

690.848

3,54

195.155

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)

200.201

\

Ghi chú: Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (4) là định mức của công tác xây dựng theo công bô của cơ quan có thâm quyên.

Đơn vị khảo sát                                            Chủ đầu tư Đại diện Sở Xây dựng

 

PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA

Tên chuyên gia:

 

Nhóm công tác xây dựng:

2

Đơn vị công tác:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CG. 01

Số năm kinh nghiệm:

 

Khu vực công bố:

 

Lĩnh vực công tác:

 

Vùng (theo phân vùng Chính phủ):

 

Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:

 

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

ST T

Tên công tác

Số lượng loại thợ trong 01 tổ đội

ĐGNCXD thực nhận (đ/ngày công)

ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)

Ghi chú

Thợ chính

Thợ phụ

Thợ chính

Thợ phụ

[1]

[2]

(3)

(4)

(5)

(6)

(9)=[(3)*(5)+(4)*(6)]/[(3

)+(4)]

(10)

1

Gia công, lắp dựng cốt thép

 

 

 

 

 

 

2

Đổ bê tông

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

G'xd

 

Phụ lục số 9

(Phụ lục kèm theo Thông tư s 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

 

 

Đơn vị khảo sát

 

 

Chuyên gia

 

 

Đại diện Sở Xây dựng

 

 

 

Ghi chú:

-     Đơn giá nhân công xây dựng trong mẫu phiếu trên là đơn giá nhân công được xác định vói thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.

-     Đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] Phụ lục số 9 là có thể là đơn giá khoán theo sản phẩm hoặc đơn giá trả theo công nhật. Trường hợp:

+ Đơn giá khoán theo sản phẩm thì đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] Phụ lục số 9 phải khấu trừ tỷ lệ % các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm phải nộp của người sử dụng lao động nộp cho người lao động (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).

+ Đơn giá trả theo công nhật đối với lao động trong biên chế thi đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] là đơn giá chưa trừ các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn nếu có).

-     Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.

-    Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.

-     Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của một công tác là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Phụ lục số 6 và được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ đội.

 

Phụ lục số 10

(Phụ lục kềm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỤNG   TÙNG KHU Vực CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Thời gian tiến hành khảo sát:

Từ ngày đến ngày

Mã khu vực:

I

Khu vực 1 gồm các địa bàn:

 

Tổng số phiếu khảo sát:

 

ST T

Nhóm công tác xây dựng

Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đồng/ngày)

Đơn giá nhân công xây dựng bình            quân

(đ/ngc)

Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát

CT.

01

CT. 02

CT.

03

CG.

01

CG. 02

QT.

01

QT. 02

....

 

PL7

PL8

PL9

 

 

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[n]

GxD1 =      [(3)+

(4)+(5)+...]/n

1

Nhóm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

Nhóm 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Nhóm 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Nhóm 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Nhóm 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Nhóm 7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Nhóm 8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Nhóm 9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Nhóm 10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Nhóm 11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đon vị khảo sát                                                        Sở Xây dựng

 

2. Hệ số cấp bậc đơn giá nhân công xây dựng ?

Hệ số cấp bậc đơn giá nhân công xây dựng trình bày tại Phụ lục số 6 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

Phụ lục số 6

BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬC ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỤNG 
(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

STT

Nhóm nghề

Cấp bậc bình quân

HiCB

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Công nhân xây dựng

3,5/7

1

1,18

1,39

1,65

1,94

2,30

2,71

 

2

Kỹ sư

4/8

1

1,13

1,26

1,40

1,53

1,66

1,79

1,93

3

Nghệ nhân

1,5/2

1

1,08

 

 

 

 

 

 

4

Lái xe

2/4

1

1,18

1,40

1,65

 

 

 

 

5

Thuyền trưởng, thuyền phó

1,5/2

1

1,05

 

 

 

 

 

 

6

Thủy thủ, thợ máy

2/4

1

1,13

1,3

1,47

 

 

 

 

7

Thợ điều khiển tàu sông

1,5/2

1

1,06

 

 

 

 

 

 

8

Thợ điều khiển tàu biển

1,5/2

1

1,04

 

 

 

 

 

 

9

Thợ lặn

2/4

1

1,10

1,24

1,39

 

 

 

 

 

3. Phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng  ?

Phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng:

1.     Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố cho 04 nhóm tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

2.     Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát theo chức danh, trình độ chuyên môn của chuyên gia tư vấn tại các đơn vị có hoạt động tư vấn xây dựng.

3.     Đơn giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của các tư vấn xây dựng trong nhóm, cụ thể theo công thức sau:

 Đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp theo biểu mẫu nào ?(1.2)

Trong đó:

-  ... : đơn giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn thứ k tại bảng phân nhóm trình độ tư vấn xây dựng Phụ lục số 3 của Thông tư này (đồng/công).

-       **: đơn giá nhân công tư vân thực hiện công việc thử 1 Ương nhóm công tác xây dựng thứ k công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư, đơn giá nhân công tư vấn thực hiện công việc thứ 1 được xác định bằng điều tra, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông tư (đồng/công);

-  n: số lượng đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được tổng hợp trong nhóm.

4.  Chi tiết phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.

5.  Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được thu thập, tổng hợp và công bố theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 12 và 13 cùa Thông tư 15/2019/TT-BXD

 
 

4. Mẫu phiếu điều tra, khảo sát nhân công tư vấn xây dựng ?

Phiếu điều tra khảo sát nhân công tư vấn xây dựng được trình bày tại Phụ lục số 12 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

 

PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT NHÂN CÔNG TU VẤN XÂY DỤNG

Tên công ty/Tên chuyên gia:

 

STT phiếu khảo sát: 01

Địa điểm khảo sát đon giá nhân công tư vấn xây dựng:

 

Nhóm:

Kỹ thuật viên

Thời gian khảo sát:

 

STT

Họ và tên tư vấn

Trình độ, lĩnh vực chuyên môn

Lương tháng (đ/tháng)

Đơn giá tư vấn xây dựng (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

[3]

[4]

[5] =[4]/26

[6]

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng bình quân (đ/ngc)

X

 

 

Phụ lục số 12

 (Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng) 

Ghi chú: đơn giá nhân công tư vân xây dựng bao gôm tiên lương, các khoản phụ câp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và chưa trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các khoản trích nộp khác thuộc trách nhiệm phải nộp của cá nhân chuyên gia tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật.

ĐƠN VỊ KHẢO SÁT         ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN         SỞ XÂY DỰNG

 

5. Mẫu bảng tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng ?

Mẫu bảng tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng được trình bày tại Phụ lục số 13 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

Phụ lục số 13

(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/201‘9/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỰNG

Thời gian tiến hành khảo sát:

 

Mã khu vực:

KV .1

Khu vực 1 gồm các địa bàn:

 

Vùng (theo phân vùng Chính phủ):

 

Tổng số phiếu khảo sát:

 

s

T

T

Nhóm công tác xây dựng

Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng

Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng bình quân (đồng/ngc)

Số thứ tự phiếu khảo sát

STT. 01

STT. 02

STT. 03

STT. 04

STT. 05

[1 ]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]=[(3)+(4)+(5)+(6)+(7)]/5

1

Tư vấn trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề

 

 

 

 

 

 

2

Kỹ sư

 

 

 

 

 

 

3

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

 

 

 

 

 

 

4

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

 

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ KHẢO SÁT                  SỞ XÂY DỰNG

 

6. Đơn giá nhân công xây dựng được quản lý như thế nào ?

1.    Bộ Xây dựng công bố khung đơn giá nhân công xây dựng của 03 loại nhân công xây dựng theo 04 vùng tại Phụ lục số 4 và khung đơn giá nhân công của 04 nhóm tư ỵấn xây dựng theo 4 vùng tại Phụ lục số 5 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

2.    Uy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát hoặc thuê tư vân có đủ điêu kiện năng lực khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân do Bộ Xây dựng công bố để công bố hoặc ủy quyền công bố đơn giá nhân công xây dựng định kỳ hàng tháng, hoặc quý hoặc khi có sự thay đổi về giá nhân công trên thị trường xây dựng làm cơ sở lập và quản lý chi phí Đầu tư xây dựng trên địa bàn.

3.   Đối với các công tác xây dựng thuộc nhóm công tác cá biệt; các công tác xây dựng chưa có trong danh mục đã công bố hoặc các công tác xây dựng đã có trong danh mục nhung đon giá nhân công xây dựng theo công bố của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ưong không phù hợp với loại, điều kiện thi công của công trình thì ủy ban nhân dân cấp tình được tổ chức khảo sát, công bố bổ sung, điều chỉnh áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho công trình xây dựng trên địa bàn.

4.   Kinh phí cho việc khảo sát, thu thập thông tin, xác định và thông báo đơn giá nhân công xây dựng được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Riêng chi phí tổ chức khảo sát kiểm chứng đơn giá nhân công xây dựng của chủ đầu tư xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí tư vấn khác trong chi phí đầu tư xây dựng của công trình.

 

7. Khung đơn giá nhân công xây dựng phân theo vùng ?

Khung đơn giá nhân công xây dựng phân theo vùng liệt kê tại Phụ lục số 4 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

Phụ lục số 4

KHUNG ĐƠN GIÁ NHAN CÔNG XÂY DỤNG

(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

ĐVT: đồng/ngày

STT

LOẠI  NHÂN CÔNG

VÙNGI

VÙNG II

VÙNG III

VÙNG IV

1

Công nhân xây dựng, lái xe, vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát xây dựng

213.000        -

280.000

195.000      -

260.000

180.000-246.000

172.000      -

237.000

2

Thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên

348.000        -

520.000

319.000      -

477.000

296.000 - 443.000

280.000      -

422.000

3

Nghệ nhân, thợ lặn

590.000        -

620.000

540.000-

568.000

504.000 - 527.000

479.000      -

502.000

 

Ghi chú: Đơn giá nhân công xây dựng công bô tại bảng trên được công bô cho 04 vùng theo quy định của Chính phủ về lương tối thiểu vùng. Trong phạm vi địa giói hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo nguyên tắc về phân khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh quy định tại điểm f mục 1 Phụ lục số 01 của Thông tư này.

 

8. Khung đơn giá nhân công tư vấn xây dựng phân theo vùng ?

Khung đơn giá nhân công xây dựng phân theo vùng liệt kê tại Phụ lục số 5 của Thông tư 15/2019/TT-BXD.

Phụ lục số 5

KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỤNG 

(Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

ĐVT: đồng/ngày

STT

Trình độ

VÙNGI

VÙNGII

VÙNG III

VÙNG IV

1

Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án

800.000 -e- 1.500.000

710.000 - 1.300.000

600.000       -

1.160.000

560.000      -

1000.000

2

Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn

600.000 - 1.150.000

530.000 - 1.000.000

460.000       -

890.000

400.000      -

800.000

3

Kỹ sư

400.000 -e-

770.000

355.000 -

680.000

310.000       -

600.000

280.000      -

540.000

4

Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề

360.000 -

580.000

320.000 -

515.000

280.000       -

450.000

251.000 -

405.000

 

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực xây dựng, đất đai, nhà ở - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật đất đaitư vấn luật xây dựng trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)