1. Đơn vị bán lẻ điện được hiểu như thế nào?
Căn cứ vào khoản 15 Điều 3 Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công thương quy định hệ thống điện truyền tải thì đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện và bán lẻ điện, mua bán điện tử. Đơn vị bán buôn điện hoặc đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện.
Căn cứ vào Điều 44 Luật Điện lực năm 2004, được sửa đổi, bố sung năm 2012 thì đơn vị bán lẻ điện sẽ có quyền như sau:
- Hoạt động bán lẻ điện theo giấy phép hoạt động điện lực;
- Cạnh tranh mua, bán điện trên thị trường điện lực;
- Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Điện lực 2004:
- Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với từng cấp độ của thị trường điện lực;
- Được vào khu vực quản lý của bên mua điện để kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng;
- Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán lẻ điện;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Còn về nghĩa vu, đơn vị bán lẻ điện có các nghĩa vụ sau đây:
- Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thoả thuận trong hợp đồng;
- Tuân thủ các quy định về thị trường điện lực của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn, miền núi, hải đảo ở những khu vực mà việc sản xuất, cung cấp điện theo cơ chế thị trường không đủ bù đắp chi phí cho đơn vị bán lẻ điện;
- Niêm yết công khai tại trụ sở và nơi giao dịch biểu giá điện đã được duyệt; văn bản hướng dẫn thủ tục thực hiện cấp điện, đo đếm điện, ghi chỉ số công tơ, lập hoá đơn, thu tiền điện và kết thúc dịch vụ điện; nội dung giấy phép và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động điện lực về bán lẻ điện; văn bản quy định về thời gian và chi phí cần thiết để cấp điện cho khách hàng mới đấu nối vào hệ thống điện; các quy định về ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Điều 27 Luật Điện lực năm 2004;
- Hướng dẫn về an toàn điện cho khách hàng sử dụng điện;
- Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến lượng điện bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Để được cấp Giấy phép hoạt động điện lực thì đơn vị bán lẻ điện cần đáp ứng các điều kiện gì?
Hoạt động điện lực được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Điện lực năm 2014, sửa đổi năm 2012 thì được hiểu là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyển tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan. Hiện nay, theo Thông tư 21/2020/TT-BCT ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Bộ Công thương quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động liên tục thì các lĩnh vực trong hoạt động điện lực bao gồm: tư vấn chuyên ngành điện; phát điện; truyền tải điện; phân phối điện; bán buôn điện; bán lẻ điện.
Theo quy định tại Điều 32 Luật Điện lực năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2012 thì điều kiện để cấp giấy phép hoạt động điện lực bao gồm những yếu tố sau:
- Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;
- Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực;
- Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 33 Nghị định 137/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP và một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 7 Nghị định 08/2018/NĐ-CP và khoản 5 Điều 3 Nghị định 17/2020/NĐ-CP thì để đơn vị bản lẻ điện được cấp Giấy phép hoạt động điện lực khi thỏa mãn điều kiện sau:
Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành điện, kỹ thuật, kinh tế, tài chính và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.
Theo đó, quy định hiện hành đã được sửa đổi so với quy định trước đây. Theo hướng không còn quy định về điều kiện người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được đào tạo an toàn điện theo quy định. Hay không còn yêu cầu đơn vị này phải có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu của thị trường điện lực, mà chỉ còn điều kiện về người trực tiếp quản lý.
Như vậy, để được cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện, đơn vị bán lẻ điện phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành điện, kỹ thuật, kinh tế, tài chính.
- Người này có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.
3. Đơn vị bán lẻ điện mua điện của Đơn vị điện lực không có Giấy phép hoạt động điện lực bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 7 Luật Điện lực năm 2004, sửa đổi năm 2012 thì một trong các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này. Theo đó, nếu không thuộc trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực thì không được hoạt động điện lực không có giấy phép.
Mà bên cạnh đó, căn cứ Điều 34 Luật Điện lực hiện hành thì những trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Bộ Công thương.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn 50 kVA từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.
Tuy nhiên, cần lưu ý, đối với tổ chức, cá nhân được miễn giấy phép hoạt động điện lực theo quy định nêu trên phải tuân thủ các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật quản lý vận hành, các quy định về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an toàn của Luật Điện lực năm 2004, sửa đổi năm 2012.
Căn cứ khoản 8 Điều 11 Nghị định 134/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP vi phạm các quy định về bán lẻ điện như sau:
Phạt tiền Đơn vị bán lẻ điện từ 120 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với hành vi mua điện của Đơn vị điện lực không có Giấy phép hoạt động điện lực.
Như vậy, đơn vị bán lẻ điện mua điện của Đơn vị điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, với hình thức phạt tiền từ 120 triệu đồng đến 150 triệu đồng. Mức xử phạt này được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện (tổ chức), trường hợp cá nhân vi phạm mức phạt là một phần hai mức vi phạm nêu trên.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau:
Quy định về cấp giấy phép hoạt động điện lực
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Lê Thị Hằng qua số điện thoại: 0986366162. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.