1. Quy định về mục đích thử nghiệm áp suất biến áp điện lực
Căn cứ dựa theo quy định tiểu mục 12.2 Mục 12 Tiêu chuẩn TCVN 6306 - 13 : 2017 được quy định cụ thể như sau:
- Mục đích của thử nghiệm áp suất máy biến áp như sau:
Mục đích của thử nghiệm này là xác nhận khả năng chịu áp suất bên trong của máy biến áp mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, cả trước và sau khi chức năng cắt và tự bảo vệ kích hoạt. Nhà chế tạo phải chỉ rõ khả năng chịu áp suất bên trong theo danh định của thùng dầu, được biểu thị bằng giá trị ΔP. Theo đó thì mục đích của thử nghiệm này là xác nhận khả năng của máy biến áp trong việc chịu áp suất bên trong mà không bị tác động bởi các yếu tố từ môi trường bên ngoài. Thử nghiệm bao gồm cả giai đoạn trước và sau khi chức năng cắt và tự bảo vệ được kích hoạt. Nhà chế tạo cần chi tiết và xác định khả năng chịu áp suất bên trong dựa trên các quy định trong danh định của thùng dầu, được biểu thị bằng giá trị ΔP.
Giá trị nhỏ nhất cho phép của áp suất chịu đựng bên trong phải được quy định theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua. Nếu máy biến áp có cơ cấu phát hiện áp suất, giá trị tác động của cơ cấu này cũng phải được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật. Theo đó thì giá trị nhỏ nhất cho phép của áp suất chịu đựng bên trong máy biến áp cần được xác định và quy định thông qua thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua. Trong trường hợp máy biến áp được trang bị cơ cấu phát hiện áp suất, giá trị tác động của cơ cấu này cũng phải được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được đề ra. Điều này đảm bảo rằng máy biến áp không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn mà còn tuân thủ các đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu chất lượng theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
2. Phương pháp thử nghiệm áp suất máy biến áp
Thử nghiệm áp suất được tiến hành theo quy trình sau đây:
Chuẩn bị máy biến áp: Máy biến áp không được cấp điện để đảm bảo an toàn cho thử nghiệm.
Áp suất tăng dần: Máy biến áp được đặt trong điều kiện không điện và chịu áp suất tăng dần. Áp suất bên trong máy biến áp tăng dần từ 0 đến giá trị ΔP trong khoảng thời gian 1 phút.
Duy trì áp suất: Áp suất duy trì ở giá trị ΔP trong 10 phút để đảm bảo kiểm tra độ ổn định của máy biến áp trong điều kiện áp suất nâng cao.
Kiểm tra rò rỉ: Trong suốt quá trình duy trì áp suất, thực hiện kiểm tra rò rỉ bằng cách quan sát áp kế. Nếu cần, sử dụng xà phòng bôi lên thùng dầu để phát hiện và xác nhận rò rỉ. Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trong xà phòng hoặc sự xuất hiện của bọt, xác nhận rằng đó là dấu hiệu của rò rỉ. Đánh dấu và ghi chú vị trí cụ thể của rò rỉ để tiện theo dõi và đánh giá sau này. Báo cáo kết quả kiểm tra rò rỉ, bao gồm cả vị trí và mức độ, nếu có. Ghi chú mọi thông tin liên quan đến rò rỉ, bao gồm cả thời gian xuất hiện và bất kỳ điều kiện nào có thể ảnh hưởng đến nó. Quá trình kiểm tra rò rỉ này đảm bảo rằng mọi khả năng rò rỉ đều được phát hiện sớm và xử lý, đảm bảo an toàn và hiệu suất của máy biến áp trong điều kiện áp suất tăng.
Cơ cấu phát hiện áp suất nếu có: Nếu máy biến áp được trang bị cơ cấu phát hiện áp suất, ngưỡng tác động của hệ thống phản ứng với quá áp cần được thiết lập.
Ghi chú và đánh giá: Ghi lại bất kỳ hiện tượng nào xuất hiện trong quá trình thử nghiệm. Đánh giá kết quả và so sánh với các yêu cầu kỹ thuật và thỏa thuận. Ghi chú mọi hiện tượng đặc biệt xuất hiện trong quá trình thử nghiệm như tiếng ồn, rung động, hoặc các dấu hiệu về áp suất không ổn định. Đánh giá kết quả kiểm tra rò rỉ bằng cách quan sát áp kế và sử dụng xà phòng. Ghi lại bất kỳ rò rỉ nào và xác định vị trí cụ thể nếu có. Tổng hợp đánh giá về hiệu suất tổng thể của máy biến áp trong việc chịu đựng áp suất. Xác định liệu máy biến áp đáp ứng đúng đắn với các yêu cầu và có khả năng duy trì an toàn khi áp suất tăng.
Phương pháp thử nghiệm này đảm bảo rằng máy biến áp có khả năng chịu đựng áp suất theo yêu cầu và giúp phát hiện sớm các vấn đề rò rỉ có thể xảy ra trong quá trình vận hành.
- Về kết quả thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm không được phát hiện có rò rỉ dầu, cho phép có biến dạng vĩnh viễn của thùng dầu và cách làm mát
Theo đó thì việc thử nghiệm áp suất máy biến áp điện lực được thể hiện thông qua phương pháp thử như trên.
3. Nguyên lý phối hợp của máy biến áp điện lực được thể hiện như thế nào?
Căn cứ dựa theo quy định tại tiểu mục 6.2 Mục 6 của Tiêu chuẩn TCVN 6306- 13: 2017 có quy định như sau:
Thông tin từ nhà chế tạo: Nhà chế tạo phải cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính của cơ cấu cắt và tự bảo vệ cao áp trong máy biến áp. Thông tin này là quan trọng để người sử dụng kiểm tra và xác nhận đặc tính của bảo vệ hệ thống cả phía nguồn cao áp và tải hạ áp.
Kiểm tra và xác nhận: Người sử dụng có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận đặc tính của bảo vệ hệ thống phía nguồn cao áp để ngăn chặn tác động sai từ lộ xuất tuyến. Kiểm tra cũng cần được thực hiện để đảm bảo đặc tính của bảo vệ hệ thống phía tải hạ áp để ngăn tác động sai từ máy biến áp.
+ Kiểm tra đặc tính: Xem xét thông số và tính năng kỹ thuật của bảo vệ hệ thống phía nguồn cao áp theo thông số từ nhà chế tạo. Đảm bảo rằng bảo vệ có khả năng ngăn chặn tác động sai từ lộ xuất tuyến.
+ Thực hiện kiểm tra thực tế: Kiểm tra hệ thống bảo vệ trong điều kiện hoạt động thực tế. Ghi chú mọi thay đổi đột ngột hoặc không bình thường trong hoạt động của bảo vệ.
+ Xác nhận đặc tính: Xác nhận rằng bảo vệ hệ thống phía nguồn cao áp đáp ứng đúng đắn với các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
Phối hợp sơ đồ bảo vệ hệ thống hạ áp: Người sử dụng phải đảm bảo sơ đồ bảo vệ của hệ thống hạ áp được phối hợp đúng cách. Mục tiêu là tránh tác động không chủ ý của cơ cấu cắt và tự bảo vệ bên trong thùng máy biến áp. Phối hợp sơ đồ bảo vệ của hệ thống hạ áp đảm bảo rằng cơ cấu cắt và tự bảo vệ hoạt động hiệu quả và không tác động không chủ ý đến hệ thống, đồng thời đáp ứng đúng đắn với các yêu cầu an toàn và kỹ thuật.
Không tiếp cận và không điều chỉnh tại hiện trường: Cơ cấu cắt và tự bảo vệ bên trong thùng máy biến áp không được tiếp cận được hoặc điều chỉnh tại hiện trường. Điều này đảm bảo an toàn và ngăn chặn sự can thiệp không đáng có từ người sử dụng tại hiện trường.
Cung cấp đường đặc tính và dữ liệu Phải cung cấp đường đặc tính hoặc dữ liệu cần thiết để xác định hệ thống bảo vệ. Các số tham chiếu cần được ghi trên tấm nhãn để giúp dễ dàng tra cứu và đối chiếu thông tin. Thiết kế tấm nhãn sao cho nhân viên có thể dễ dàng tra cứu thông tin khi cần. Bảo đảm rằng các số tham chiếu liên quan đến hệ thống bảo vệ được ghi một cách rõ ràng. Bằng cách này, việc cung cấp thông tin đầy đủ và dễ tra cứu giúp đảm bảo rằng hệ thống bảo vệ hoạt động đúng đắn và người sử dụng có thể nhanh chóng đàng hoàng và hiểu rõ về hoạt động của nó khi cần thiết.
Nguyên lý phối hợp này đảm bảo rằng cơ cấu cắt và tự bảo vệ trong máy biến áp hoạt động một cách hiệu quả và an toàn, đồng thời đảm bảo tính phù hợp và tuân thủ với yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp, nếu còn có những thắc mắc vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1985:1994 về Máy biến áp điện lực - Phương pháp thử