Câu hỏi: Chào công ty Luật Minh Khuê em mang thai được 4 tháng thì nghỉ việc . Vậy luật sư cho em hỏi em có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản không. Em nghỉ việc vào tháng 11/2021 trước đó em đã tham gia bảo hiểm xã hội được 3 năm liên tục. Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời: Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung phân tích:

1. Điều kiện để hưởng chế độ thai sản

Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

2. Thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính như thế nào ?

Cụ thể, thời gian sinh trước và sau ngày 15 được tính theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:

"1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau: 

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này."

Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

3. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

-  Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

- Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Vợ em có bầu từ tháng 5-2016, đến ngày 15-5-2016 thì công ty chấm dứt hợp đồng lao động với vợ em. Giờ vợ em muốn hưởng tiền chế độ thai sản thì phải đóng bảo hiểm bao nhiêu tháng nữa ạ ?

 Vợ bạn phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng, vì vợ bạn có bầu tháng 5/2016 nên phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 9 tháng trước khi sinh.

Em vào làm công ty tháng 10/2015 đến 01/11/2015 thì em được ký hợp đồng. sau đó em phát hiện mình đã có thai trước khi vào công ty. Ngày 27/4/2016 em nghỉ thai sản để sinh con. Vậy em có được hưởng tiền thai sản sau sinh không ạ?

 Bạn đóng BHXH tháng 11, 12/2015, 1,2,3,4/2016 nên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

4. Công ty có được phép đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi NLĐ đang nuôi con nhỏ không ?

Em vào làm công ty này từ tháng 9/2010 - 10/2015 em nghỉ thai sản, sau 6 tháng công ty cho em đầu tháng 5 em đi làm lại nhưng do con em bệnh nên mãi 11.5 em đi làm 1 ngày nên em bệnh em xin nghỉ. Do công ty đang làm ăn khó khăn nên đang có nhu cầu sa thải nhân sự nên công ty cho em nghỉ việc và trả hoàn toàn lương tháng 5 cho em với lí do em có con nhỏ, xin nghỉ nhiều công ty không đồng ý. Vậy luật sư cho em hỏi - công ty đuổi việc em như thế đúng hay không, và cần báo trước trong thời gian bao lâu, và nếu không báo trước thì đền bù bao nhiêu tháng lương - em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không.(vì trước giờ công ty em chưa bao giờ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động khi nghỉ việc) - nếu em hỏi trợ cấp thất nghiệp mà công ty không muốn em vào làm lại vậy em có quyền từ chối hay không (vi trước đó đã đuổi em và bù 1 tháng lương tháng 5)

 Theo điều 37 của Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy trường hợp này bạn đang nuôi con dứoi 12 tháng tuổi thì công ty không được lấy lý do này để cho bạn nghỉ việc. nếu công ty lấy lý do là thay đổi cơ cấu thì việc chấm dứt HĐLĐ với bạn là hợp pháp. 

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

-  Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

 

Em làm việc và đóng bảo hiểm từ 3/2015 — 3/2016 ,hiện tại em đang mang thai dự sinh 2/9/2016 .em đóng bảo hiểm tại Bình Dương nhưng em về quê sinh con vây cho em hỏi thời gian nộp hồ sơ để nhận tiền thai sản là bao lâu ạ và em nhờ chồng em làm hồ sơ nộp hộ được không ạ,

 Bạn phải làm hồ sơ để nộp gửi cơ quan bảo hiểm trong vòng 45 ngày kể từ ngày đi làm lại, bạn có thể ủy quyền cho chồng bạn đi nộp hồ sơ được.

Vợ em vào công ty tháng 7 năm 2015 và bắt đầu đóng bảo hiểm tháng 9 năm 2015 và mang thai bác sĩ dự sanh vào tháng 8 năm 2016 như vậy vợ em có được hưởng chế độ thai sản không ạ?

 Nếu vợ bnạ vẫn đóng bảo hiểm đầy đủ đến tháng 8/2016 thì vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Em có đứa em chồng làm ở một công ty lúc trước em có bầu nó bảo em làm một bộ hồ sơ nộp vào công ty nó để đến lúc đẻ lấy tiền bảo hiểm thai sản. Em làm 1 bộ hồ sơ và đưa cho nó. Nó hết em không hề biết gi.cho tới khi lấy tiền thì em chồng và gia đình chồng lấy tiền và không hề cho em biết cái gi. Giờ em muốn làm đơn tường trình va khiếu nại nhưng em không biết gửi cho đơn vị nào và viết thế nào?

Bạn làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an.

Chị ơi cho em hỏi vợ đóng bảo hiểm được 3 năm giờ nghỉ việc đi cấy thai thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ

Vợ bạn phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Cháu 28 tuổi..hiện cháu đang mang thai gần 7 tháng. Bác sỹ chẩn đoán cháu dự sinh ngày 19.9 tới đây. Hiện cháu đang là công chức Nhà nước, hệ số lương 2.34.. cháu đang phân vân nên nghỉ đầu tháng 9 hay là khoảng giữa tháng 9. Và nếu cháu nghỉ đầu tháng hay giữa tháng thì cháu hưởng lương như thế nào - theo lương hiện đang hưởng hay theo lương Bảo hiểm xã hội. và nghỉ 6 tháng theo chế độ thai sản tính như thế nào

Theo quy định tại điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn sẽ được hưởng như sau:

- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+ Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Anh chị cho em hỏi: 1) Chị C nộp bảo hiểm ở Hà Nội. Nhưng lại sinh con ở Thái Nguyên. Vậy Chị C có được hưởng bảo hiểm không. Nếu có thì được hưởng bao nhiêu % ạ? 2) Chị T sinh vào 5/7/2016. Chị T đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Khi nào chị T có thể làm giấy tờ để hưởng chế độ thai sản ạ?

Chị C nếu đủ điều kiện vẫn được hưởng chế độ thai sản. Sau khi đi làm lại trong vòng 45 ngày chị T phải làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.