- 1. Đóng bảo hiểm gián đoạn có được hưởng trợ cấp thai sản không?
- 2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- 2. Bị gián đoạn thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì có được hưởng chế độ thai sản ?
- 2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- 3. Chi trả chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con?
- – Về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con
- – Về mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam
- Như vậy:
- 4. Lao động nam có thể chia ngày nghỉ thai sản làm nhiều lần không?
- Thứ nhất, về số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản
- Thứ hai, về vấn đề chia số ngày nghỉ thai sản thành nhiều đợt
- 5. Trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam?
- Như vậy:
1. Đóng bảo hiểm gián đoạn có được hưởng trợ cấp thai sản không?
Chị tôi ko đóng bảo hiểm đến T1/2014 bên tôi đi đăng ký lại bảo hiểm cho Chị và nhân viên sang công ty mới khu vực thanh trì đến 1/3/2014 Chị tôi sinh em bé vậy A/C cho tôi hỏi như thế Chị tôi có được hưởng chế độ thai sản ko ạ vì mất 1 tháng bị gián đoạn ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thưa
Người thư: Nguyễn Thị Hoa

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?
- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.
+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
>>> Đối với trường hợp của chị bạn, chị bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 8/2008 đến tháng 11/2013, sau đó do chuyển công ty nên bị gián đoạn đóng bảo hiểm 1 tháng tức tháng 12/2013. Sau đó, chị bạn tiếp tục đóng bảo hiểm từ tháng 1/2014, cho tới tháng 3/2014 chị bạn sinh con.
Như vậy, có thể thấy việc chị bạn bị gián đoạn khoảng thời gian đóng bảo hiểm, hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc chị bạn hưởng chế độ thai sản. Bởi vì, từ tháng 8/2008 đến tháng 11/2013 chị bạn đã đóng bảo hiểm, mà tới tháng 3/2014 chị bạn sinh con như vậy đã đảm bảo theo quy định của pháp luật là trong thời gian 12 tháng trước khi sinh đã đóng bảo hiểm đầy đủ thì chị bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.
Để được hưởng chế độ này, chị bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều 113 Luật bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo gồm:
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.
Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.
3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.
4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập
Như vậy, chị bạn cẩn làm hồ sơ bao gồm: sổ bảo hiểm xã hội, bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con; xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật ( nếu có) và danh sách hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Chúc bạn thành công !
2. Bị gián đoạn thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162
Luật sư trả lời:
1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?
- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.
+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.
2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
>>> Điều kiện để hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Thời gian 6 tháng này không yêu cầu phải là liên tiếp nên việc bạn bị gián đoạn thời gian đóng bảo hiểm trong tháng 6 và tháng 7 không ảnh hưởng đến chế độ hưởng thai sản nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện trên. Bạn không cung cấp thông tin liên quan đến thời gian bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội tại nơi làm việc. Vì vậy, chúng tôi không thể đưa ra được khẳng định chính xác cho bạn. Bạn có thể căn cứ vào quy định trên và nội dung chúng tôi đã phân tích để biết mình có được hưởng chế độ thai sản hay không.
3. Chi trả chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con?
Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:
“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
…
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”
Như vậy, tại thời điểm bạn sinh con mà chồng bạn đang tham gia BHXH bắt buộc tại công ty thì chồng bạn cũng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Cụ thể:
– Về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con
Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:
“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.”
– Về mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam
Tại khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:
“1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”
Như vậy:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, lao động nam được nghỉ việc từ 5 ngày đến 14 ngày tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Mức hưởng được tính theo công thức sau:
Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng thai sản/24 x số ngày được nghỉ.
Nếu chồng bạn đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng thì mức bình quân tiền lương sẽ là tiền lương của các tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Trong trường hợp của bạn, khi bạn sinh con, trong vòng 30 ngày, chồng bạn có thể nghỉ việc hưởng chế độ, tuy nhiên, nếu trong 30 ngày đó mà chồng bạn không nghỉ việc thì đương nhiên, chồng bạn đã tự từ bỏ quyền lợi của mình khi vợ sinh con và không được hưởng chế độ thai sản theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3 ” Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
Để được giải quyết chế độ nghỉ việc do vợ sinh con, chồng bạn cần chuẩn bị hồ sơ để được giải quyết chế độ thai sản theo Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH như sau:
– Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực, 01 bản/con);
– Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:
Thời hạn nộp hồ sơ: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Nơi nộp hồ sơ: Công ty nơi chồng bạn hiện đang tham gia bảo hiểm xã hội
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày công ty nộp hồ sơ của chồng bạn lên cơ quan BHXH, cơ quan BHXH sẽ thực hiện việc chi trả chế độ thai sản cho chồng bạn trong vòng 10 ngày tiếp theo.
4. Lao động nam có thể chia ngày nghỉ thai sản làm nhiều lần không?
Thứ nhất, về số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản
Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
“Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như
...
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.
Theo đó, lao động nam có vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc; nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thứ hai, về vấn đề chia số ngày nghỉ thai sản thành nhiều đợt
Căn cứ Điểm đ Mục 2 Công văn 3432/ LĐTBXH-BHXH về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
“2. Về chế độ thai sản:
...
đ) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội thì có thể nghỉ làm nhiều lần nhưng tổng thời gian không quá thời gian quy định.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con, đối với trường hợp nghỉ làm nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.
Đối chiếu quy định trên, bạn có thể chia ngày nghỉ thai sản làm nhiều lần.Tuy nhiên, tổng thời gian không quá thời gian quy định và thời gian bắt đầu nghỉ việc lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
5. Trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam?
Căn cứ Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:
“Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con“.
Căn cứ Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 về điều kiện hưởng chế độ thai sản:
“2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;
b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con“.
Như vậy:
Bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội nhưng cụ thể thời gian tham gia của bạn là bao lâu chúng tôi không biết chính xác. Do đó, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
+) Nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con thì bạn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con. Mức hưởng là 02 tháng lương cơ sở (hiện nay lương cơ sở là 1.490.000 đồng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP).
+) Nếu không thuộc trường hợp trên thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con.
Ngoài ra, khi vợ sinh con, bạn còn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
“2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
a) 05 ngày làm việc;
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con“.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê