1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thai sản trong thời gian nghỉ thai sản như thế nào?

Thưa luật sư, Chị em nghỉ thai sản 4 tháng, xong thời gian 4 tháng đó thì có được tính là tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không ?

Như chị em tham gia đóng bảo hiểm xã hội 4 năm ( trước lúc nghỉ sanh ) vậy 4 tháng nghỉ thai sản đó có tính tiếp là 4 năm 4 tháng hay không?

Người gửi: Anh Pham

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Câu hỏi của bạn là thời gian nghỉ thai sản có được tính là thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không? Chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Trước hết, không có bảo hiểm thai sản bạn nhé! Theo quy định của pháp luật hiện hành chỉ có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.

Theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định Mức hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì thời gian chị bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn được tính là thời gian đóng BHXH và thời gian tham gia BHXH của chị bạn vẫn được tính là 4 năm 4 tháng.

Còn việc đóng bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ thai sản, căn cứ Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.

Vì vậy, 4 tháng bạn nghỉ sinh vẫn được tính là khoản thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội tuy nhiên khoản thời gian này bạn không bị khấu trừ vào tiền lương như mọi tháng.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Chế độ nghỉ thai sản 06 tháng ?

Thưa luật sư, Tôi có câu hỏi nhờ Luật sư giúp đỡ: Tôi dự kiến sinh con vào ngày 3.2019, tôi bắt đầu nghỉ thai sản vào 2.2019, nhưng đến tháng 4.2020 tôi mới sinh vậy tôi có được nghỉ chế độ thai sản không?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: bien nguyen

Chế độ nghị thai sản 06 tháng ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi, xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

-Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021)

-Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

Thứ nhất, về vấn đề nghỉ trước khi sinh, theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh con vào cuối tháng 3/2016 theo quy định tại Điều 139 Bộ luật lao động năm 2019 (sẽ có hiệu lực vào ngày 01/1/2021) thì:

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con th02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, căn cứ các quy định trên thì bạn nghỉ trước khi sinh 3 tháng là không vi phạm pháp luật nhưng thời gian tính hưởng chế độ thai sản sẽ kể từ thời điểm đủ 2 tháng trước khi sinh con do thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng.

Căn cứ quy định tại Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trường hợp này, bạn không nêu rõ bạn đóng bảo hiểm bắt đầu từ khi nào, đã đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con chưa cho nên chúng tôi không thể xác định được bạn có được hưởng thai sản hay không. Tuy nhiên, bạn dựa vào quy định trên đây để xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh là thời gian nào và xác định xem mình có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong thời gian đó không để biết mình có được hưởng thai sản không. Bạn cần lưu ý, thời gian bạn nghỉ 1 tháng không lương sẽ không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội vì trong thời gian đó, vì là nghỉ không lương nên không có căn cứ đóng bảo hiểm.

3. Điều kiện được hưởng trợ cấp thai sản là gì?

Thưa luật sư Tôi nghỉ việc ở công ty cũ vào tháng 10/2017. Đến tháng 1/2018 tôi làm thủ tục và hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tháng 5/2018 tôi mang thai nhưng đến tháng 9/2018 tôi mới tham gia bảo hiểm, ngày dự kiến sinh của tôi là 15/2/2019.

Vậy luật sư cho tôi hỏi, tôi có được hưởng tiền trợ cấp thai sản không?

Người hỏi: T.N

Điều kiện được hưởng trợ cấp thai sản là gì?

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Dự kiến 15 tháng 2 năm 2019 bạn sinh em bé, 12 tháng trước khi bạn sinh em bé là từ tháng15/03/2018 - tháng 15/02/2019, trong khoảng thời gian này bạn chưa tham gia bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng trở lên. Như vậy, bạn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

4. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật ?

Kính chào luật sư. Xin luật sư tư vấn cho tôi vấn đề liên quan đến hưởng trợ cấp thai sản. Tôi muốn hỏi luật sư về trường hợp của tôi: Tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9 năm 2018. Đến tháng 11 cùng năm, tôi có thai.

Tôi muốn làm việc hết đến tháng 4 năm 2019 và nghỉ. Vậy tôi có thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thai sản không? Mong sớm nhận được câu trả lời.

Người gửi: Tống Ngọc Tố

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật ?

Luật sư tư vấn lao động, bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp này, nếu bạn có từ đủ sáu tháng đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con thì bạn sẽ được nhận trợ cấp thai sản.

5. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 101, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về hồ sơ nhận chế độ thai sản như sau:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?