Bảo hiểm xã hội ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chính sách an sinh xã hội của Nhà nước. Người lao động là những đối tượng bắt buộc tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong khi đó người dân cũng có thể tham gia bảo hiểm xã hội theo hình thức tự nguyện và được hưởng những quyền lợi đặc biệt từ các chế độ của bảo hiểm xã hội mang lại. Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu chi tiết về chủ đề này trong bài viết dưới đây.

 

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

"Bảo hiểm là phương thức bảo vệ trước những tổn thất tài chính. Đó là hình thức quản lý rủi ro, chủ yếu được sử dụng để bảo hiểm cho những rủi ro ngẫu nhiên hoặc có tổn thất có thể xảy ra".

Đơn vị cung cấp bảo hiểm có thể là cơ quan Nhà nước hoặc công ty, tổ chức bảo hiểm.

"Xã hội là một nhóm những cá nhân liên quan đến tương tác xã hội một cách thường xuyên hoặc một nhóm xã hội lớn có chung lãnh thổ không gian hoặc xã hội, thường chịu cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vọng văn hóa chi phối" - Theo Wikipedia

Hiện nay, Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam là một chính sách an sinh do cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai tổ chức và thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật. Cụ thể:

Giải thích từ ngữ "Bảo hiểm xã hội" được quy định tại Khoản 1 Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 cụ thể như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, có thể thấy bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách an sinh hữu ích đối với người tham gia, do Nhà nước tổ chức và được bảo đảm thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý. Trên cơ sở đóng và quỹ bảo hiểm xã hội, người tham gia sẽ được bù đắp một phần thu nhập khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập chính do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động.

Hiện nay có 2 hình thức để người dân có thể đăng ký tham gia, tùy theo nhóm đối tượng bắt buộc tham gia và tham gia tự nguyện. Với mỗi hình thức, người tham gia sẽ được hưởng những quyền lợi và chế độ khác nhau.

 

2. Điều kiện được hưởng lương hưu

Điều kiện được hưởng lương hưu được quy định như sau;

Để được hưởng lương hưu,người lao động phải thỏa mãn 02 điều kiện:

- Điều kiện về độ tuổi: Người lao động phải đạt đến tuổi nghỉ hưu, tức đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ, trừ một số trường hợp đặc biệt thì mức tuổi có thể thấp hơn (ví dụ như người lao động có thời gian làm việc hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc khai thác than trong hầm lò hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp).

- Điều kiện về thời gian đã đóng BHXH:

Người lao động phải có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trừ một số trường hợp đặc biệt thì mức thời gian có thể thấp hơn (ví dụ như người lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn).

Khi chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu nói trên, người lao động có 02 lựa chọn: hoặc (1) tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội đạt điều kiện hưởng lương hưu hoặc (2) yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Người lao động được yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong các trường hợp sau:

- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội (chẳng hạn ít hơn 20 năm)

-  Sau một năm nghỉ việc và mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

 

3. Nữ, nam đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu lâu thì được hưởng lương hưu?

Nam, nữ đóng tối thiểu bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Cụ thể, theo quy định tại Điều 74 trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về mức lương hưu hằng tháng (theo cách tính áp dụng từ ngày 01/01/2018 trở đi) được chỉ rõ như sau:

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện nghỉ hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng  bảo hiểm xã hội như sau:

- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ 2022 trở đi là 20 năm.

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, từ năm 2022 trở đi, lao động nam đủ điều kiện về hưu đóng tối thiểu 20 năm bảo hiểm xã hội là có thể hưởng lương hưu, còn lao động nữ đủ điều kiện về hưu chỉ cần đóng tối thiểu 15 năm bảo hiểm xã hội là có thể nhận mức lương hưu 45%

Đóng bao nhiêu năm thì được hưởng mức lương hưu cao nhất?

Theo quy định trên, cách tính số năm đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu được hưởng lương tối đa như sau:

Số năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa = số năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương 45% (xét theo năm về hưu) + 15

Như vậy, từ năm 2022, lao động nam đóng đủ 35 năm bảo hiểm xã hội, đủ điều kiện về hưu sẽ nhận được lương hưu với tỷ lệ 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, đây là tỷ lệ tối đa. Lao động nữ đóng đủ 30 năm bảo hiểm xã hội đủ điều kiện về hưu sẽ nhận được lương hưu tối đa.

 

4. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội

Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấp dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với những người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo khoản 2 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Đơn đề nghị hưởng lương hưu

- Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép

- Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.

Mọi vướng mắc pháp lý về điều kiện hưởng lương lưu, Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội về chế độ hưu trí, tiền lương hưu.