1. Có thể làm đồng thời bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi đóng BHXH được hơn 3 năm rồi thì nghỉ sinh đứa thứ nhất. Sau 6 tháng nghỉ sinh xong tôi đi làm từ tháng 9/2019 và lại có bầu, tới tháng 4/2021 thì tôi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty do sức khỏe yếu.Như vậy nếu lúc tôi sinh có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Và nếu được thì tôi có thể làm bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp không?Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

Có thể làm đồng thời bảo hiểm thai sản và bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, nếu bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn được hưởng thai sản.

Về bảo hiểm thất nghiệp :

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết."

Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, có thời gian đóng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2, điều 49 và đã tiến hành các thủ tục quy định tại khoản 3, 4 điều này.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

2. Tư vấn điều kiện được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi tham gia BHBB từ năm 2018. sinh 2/2021.

Chính phủ, Quốc hội ra Luật để mọi người áp dụng luật, thì bắt buộc phải theo Luật quy định tại sao trên BH họ lại tự quy định riêng luật cho họ được, và họ tự quy định riêng luật như thế có hợp pháp không?

Mong Luật sư cho tôi câu trả lời. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.L

Tư vấn điều kiện được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Bảo hiểm xã hội gồm những chế độ nào?

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

2. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy khi bạn đã có đủ 6 tháng đóng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Việc nhân viên bảo hiểm không giải quyết chế độ thai sản cho bạn do quy định riêng của bảo hiểm Quận đó là trái với quy định của pháp luật. Bạn có thể làm đơn khiếu nại lên cơ quan bảo hiểm để yêu cầu giải quyết chế độ thai sản cho mình.

>> Xem thêm: Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

3. Trong thời gian nghỉ thai sản có được cho lao động nữ thôi việc?

Thưa Luật sư. Chị Trần Thi A là công nhân của một Công ty X từ tháng 4/2008. Chị A là một công nhân chăm chỉ, luôn chấp hành đúng kỷ luật lao động của công ty. Ngày 1/9/2021 chị A xin nghỉ theo chế độ thai sản

Đó là thời điểm cuối năm công việc nhiều nên công ty mở đợt tuyển dụng mới vào làm việc.Sau 6 tháng nghỉ ở nhà ngày 01/04/2021 chị A đến công ty để đi làm trở lại thì nhận được tin chị đã bị cho thôi việc. Chị xin được gặp giám đốc công ty nhưng bị từ chối, Vậy quyết định cho thôi việc của giám đốc Công ty X đối với chị A có đúng pháp luật hay không? Tại sao!

- Nam

Trong thời gian nghỉ thai sản có được cho lao động nữ thôi việc?
Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài :1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực 1/1/2021 có quy định về chế độ nghỉ thai sản tại điều 139 như sau:

Điều 139. Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy sau khi bạn đi làm thì nhận được quyết định thôi việc, hành vi chấm dứt hợp đồng lao động này của công ty trái luật, cụ thể là vi phạm điều 137, Bộ luật lao động 2019:

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Với việc chấm dứt hợp đồng trái luật, công ty này sẽ phải có trách nhiệm quy định tại điều 41 Bộ luật lao động 2019 , theo đó các trách nhiệm bao gồm:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Hành vi này của công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

4. Sinh sớm hơn dự tính có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có 1 thắc mắc sau mong được sự tư vấn của luật sư. Tôi dừng đóng bảo hiểm ở công ty cũ từ 7/2014. Đến 4/2015 tôi đóng bảo hiểm tại công ty mới. Tính đến thời điểm dự sinh là 10/10/2021 tôi đã đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội nhưng nếu tôi sinh sớm 1 thời gian ( khoảng tháng 9/2021) thì tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và mong mỏi sự hồi đáp của công ty!

Trong thời gian nghỉ thai sản có được cho lao động nữ thôi việc?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 điều 31 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này

Như vậy, bạn dự kiến sinh 10/10/2021 thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ 30/10/2020 đến 30/9/2021. Từ 30/10/2020 đến 30/9/2021 nếu bạn đóng bảo hiểm được 6 tháng thì bạn mới đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng lương ?

5. Tư vấn thủ tục chế độ thai sản và bảo hiểm ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đã đóng bảo hiểm liên tục 15 tháng (tính đến hết tháng 6 năm nay) và tôi hết hợp đồng vào 31 tháng 6, dự kiến sang tháng 7 tôi sinh con.

Vậy tôi muốn hỏi là:

1. Thủ tục hưởng thai sản như thế nào ?

2. Tôi có được trợ cấp sau khi sinh không ?

3. Tôi cũng hết hạn bảo hiểm y tế vào tháng 6. Vậy tôi phải làm như thế nào để được Bảo hiểm y tế trợ cấp tiền sinh đẻ và sẽ được bao nhiêu phần trăm ?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: N.T Băng

Trả lời:

- Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trong trường hợp của chị thì chị đã đóng bảo hiểm liên tục 15 tháng (tính đến hết tháng 6 năm nay) và dự kiến sang tháng 7 thì sinh con. Như vậy chị hoàn toàn có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản

- Các khoản trợ cấp sau khi sinh

Sau khi đã nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản hợp lệ cho cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền giải quyết thì căn cứ theo các Điều 34, Khoản 1 Điều 35, Luật bảo hiểm xã hội, chị sẽ được hưởng các khoản trợ cấp như sau:

+ Trợ cấp một lần khi sinh con: 2 x tiền lương tháng tối thiếu chung

+ Mức hưởng chế độ thai sản: 6 x tiền lương bình quân đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Các khoản tiền này sẽ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả cho chị.

- Trợ cấp của bảo hiểm y tế

Theo như thông tin chị đã cung cấp thì thẻ Bảo hiểm y tế (ở nơi chị làm việc) của chị sẽ hết hạn vào tháng 6 tới như vậy thì có 2 khả năng xảy ra:

+ Nếu chị sinh trước tháng 7, khi đó thẻ BHYT vẫn còn có giá trị hiệu lực thì căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 12 và Điểm đ Khoản 1 Điều 22, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, chị sẽ được hỗ trợ 80% chi phí khi sinh con ở bệnh viện cấp thẻ bảo hiểm y tế.

+ Trong trường hợp chị sinh vào tháng 7, khi đó thẻ BHYT của chị đã hết hiệu lực thì rất tiếc chị sẽ không thể được hỗ trợ chi phí khi sinh con cũng như khám, chữa bệnh.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền của lao động nữ khi đang nuôi con nhỏ ?