Vậy cho em hỏi, A có bị coi là đồng phạm với B về tội giết người trong tình huống nêu trên không. Tại sao ? hình phạt cao nhất đối với B là bao nhiêu năm tù ?

Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn pháp luật đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi được các Luât sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017)

2. Nội dung tư vấn:

2.1. A có bị coi là đồng phạm với B về tội giết người không ? Tại sao ?

Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về đồng phạm:

"1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành."

Trong tình huống trên có thể thấy, A đứng ngoài canh gác cho B dùng kìm bẻ khóa vào nhà C lấy tài sản, tức là có sự giúp sức cho B. Tuy nhiên khi B thực hiện hành vi giết người (anh D) khi bị anh D phát hiện thì B hoàn toàn thực hiện một mình, A không có liên quan trong việc thực hiện tội phạm của B và do đó A không bị coi là đồng phạm với B về tội giết người.

2.2. Hình phạt cao nhất đối với B là bao nhiêu năm tù ?

Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội:

"Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:

1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;

b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;

d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;

đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;

e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;"

Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản:

"2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm."

Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội giết người:

"2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm."

Do B phạm tội thuộc khoản 2 Điều 173 với mức cao nhất của khung hình phạt là 07 năm tù và khoản 2 điều 123 với mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù nên theo khoản 1 Điều 55 trên thì hình phạt cao nhất mà B có thể phải chịu là 22 năm tù.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến về đồng phạm qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê