1. Dự kiến sẽ bỏ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy xác nhận độc thân là một loại giấy tờ xác định tình trạng hôn nhân của một người, bao gồm thông tin về việc đã kết hôn hay chưa kết hôn, hoặc đã ly hôn, vợ hoặc chồng đã chết. Đây là một trong những giấy tờ quan trọng trong nhiều thủ tục pháp lý, như đăng ký kết hôn, mua bán đất đai và các thủ tục khác. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp bởi UBND cấp xã nơi người đó thường trú.

Tuy nhiên, theo Công văn số 4502/BTP-HTQTCT ngày 14/11/2022 của Bộ Tư pháp về việc bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được áp dụng. Theo đó, sau khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành và sử dụng thống nhất trên toàn quốc, các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính sẽ kết nối với các cơ sở dữ liệu này để xác định tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Do đó, không cần yêu cầu nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Hiện nay, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được vận hành và thực hiện chỉ đạo của Chính phủ. Bộ Tư pháp đang tiến hành tái cấu trúc quy trình liên thông các thủ tục, trong đó bao gồm cả việc liên thông xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng ký kết hôn. Mục tiêu là bỏ thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong quá trình kết hôn. Tóm lại, khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử liên thông xác nhận tình trạng hôn nhân và đăng ký kết hôn, trong tương lai, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ không còn cần thiết khi làm thủ tục kết hôn.

=> Theo thông tin trong Công văn số 4502/BTP-HTQTCT ngày 14/11/2022 của Bộ Tư pháp, dự kiến sẽ bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài. Khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được vận hành và sử dụng thống nhất trên toàn quốc, các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính sẽ kết nối với các cơ sở dữ liệu này để xác định tình trạng hôn nhân của người yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Do đó, không cần yêu cầu nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong quá trình kết hôn. Việc bỏ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thủ tục kết hôn là một phần trong quá trình tái cấu trúc và liên thông các thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu quả và tiện lợi cho người dân trong việc giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan đến hôn nhân. Tuy nhiên, việc này chỉ áp dụng cho các thủ tục kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài trong giai đoạn hiện tại.

2. Khi nào bỏ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn?

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 87/2020/NĐ-CP, sau khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đưa vào vận hành và sử dụng thống nhất trên toàn quốc, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính sẽ kết nối với các Cơ sở dữ liệu này để xác định tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Khi đó, không còn yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Hiện tại, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vẫn chưa hoàn thiện, do đó, thủ tục đăng ký kết hôn vẫn yêu cầu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên, trong tương lai gần, khi Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc, quy định yêu cầu nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn sẽ được bãi bỏ. Việc này nhằm giảm bớt thủ tục phức tạp và tiết kiệm thời gian cho người dân trong quá trình kết hôn.

3. Đăng ký kết hôn không nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không?

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký kết hôn, người yêu cầu đăng ký kết hôn cần xuất trình và nộp giấy tờ theo quy định. Trong trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu không thường trú tại xã, phường, thị trấn đó, thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp theo quy định. Tuy nhiên, nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn thường trú tại xã, phường, thị trấn đó, thì có thể không cần xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trong trường hợp này, người yêu cầu chỉ cần xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP và nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch năm 2014 khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều này áp dụng cho trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

Ngoài ra, nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài, thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp. Đồng thời, khi xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân, người yêu cầu cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Đây là mẫu tờ khai cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.

- Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết: Phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh tình trạng này.

- Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài: Phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.

- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng: Phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

- Văn bản ủy quyền: Trong trường hợp có ủy quyền để thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người yêu cầu cần xuất trình văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, văn bản ủy quyền không cần phải được chứng thực.

Người yêu cầu cũng cần xuất trình các giấy tờ sau:

- Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân: Các giấy tờ này được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng minh về nhân thân của người yêu cầu. Nếu các thông tin cá nhân này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch và được hệ thống điền tự động, thì không cần xuất trình.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Người yêu cầu cần xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Tuy nhiên, nếu thông tin về giấy tờ này đã có trong Cở dữ liêu quốc gia về dân cư và được điền tự động, thì không cần xuất trình.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Hướng dẫn thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!