1. Dự toán thu và chi ngân sách nhà nước được giao thực hiện thế nào?
Theo Thông tư 122/2021/TT-BTC, có những quy định cụ thể đối với việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước cho năm 2022. Dưới đây là chi tiết về quy định về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước và các điều liên quan:
- Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2022 cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới. Giao nhiệm vụ phải đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách nhà nước Thủ tướng Chính phủ giao. Đồng thời, giao nhiệm vụ thu từ việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).
- Việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2022 phải dựa trên rà soát, phân tích, đánh giá các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2021. Cơ sở giao dự toán còn căn cứ vào các chính sách, pháp luật về thu ngân sách và dự báo mức tăng trưởng kinh tế.
- Tiếp tục áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 05 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương.
- Trong phạm vi số thu phí và số phí nộp ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan trung ương giao dự toán cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc. Tùy theo tiến độ thu và phạm vi dự toán chi, các bộ, cơ quan trung ương quản lý và sử dụng cho các nội dung theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP và cơ chế tài chính đặc thù theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù sẽ giảm tối thiểu 15% chi thường xuyên so với năm 2021, sau khi loại trừ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp khác.
Các bộ, cơ quan trung ương cần gửi Bộ Tài Chính báo cáo kết quả quản lý và sử dụng nguồn thu phí, cũng như phương án phân bổ ngân sách. Bộ Tài Chính sẽ kiểm tra và kiểm soát quá trình này.
2. Giao dự toán chi ngân sách nhà nước như thế nào?
(1) Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển:
Theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 122/2021/TT-BTC, các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương theo các nội dung cụ thể và thời hạn nhất định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương cho Bộ Tài chính. Thời hạn báo cáo là không quá 05 ngày làm việc sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách.
- Báo cáo dư nợ vốn huy động đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 là một yêu cầu cụ thể. Thông tin về dư nợ vốn huy động cung cấp cơ sở cho quản lý và kiểm soát nợ của ngân sách địa phương.
- Cung cấp phương án vay và trả nợ năm 2022 là một yêu cầu nhằm đảm bảo trasparency trong quản lý tài chính địa phương. Giúp Bộ Tài chính có cái nhìn tổng thể về kế hoạch tài chính của các địa phương trong năm 2022.
(2) Phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên:
- Các Bộ, Cơ quan Trung ương và địa phương:
+ Các bộ, cơ quan trung ương, và địa phương phải phân bổ, giao dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng ngân sách sao cho nó khớp đúng với dự toán được giao bởi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân quyết định, và Ủy ban nhân dân. Điều này áp dụng cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi.
+ Cần bảo đảm thời gian theo quy định, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều này đảm bảo bố trí đủ kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành và những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật.
+ Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới không thấp hơn mức dự toán Thủ tướng Chính phủ giao.
+ Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới không thấp hơn mức dự toán Thủ tướng Chính phủ đã giao. Cụ thể:
- Kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được phân bổ và giao dự toán theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với nhiệm vụ không thường xuyên, ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ quan trọng, phù hợp với tiến độ và khả năng giải ngân kinh phí.
+ Ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động xây dựng, hoàn thiện pháp luật, triển khai chính sách và những nhiệm vụ quan trọng khác.
- Các địa phương:
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo dự toán ngân sách được giao. Điều này bao gồm:
+ Bảo đảm các chế độ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo mức tiền lương cơ sở, hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo phân loại tự chủ tài chính và kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách được Nhà nước ban hành và có hiệu lực.
+ Sử dụng kinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt, như bảo đảm trật tự an toàn giao thông, quản lý và bảo trì đường bộ, bảo vệ môi trường, và các chính sách khác.
Đối với các chế độ chính sách do Trung ương ban hành chưa được tính trong định mức phân bổ chi thường xuyên, địa phương có thể yêu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo quy định.
Cần ưu tiên bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, quản lý và bảo trì đường bộ, và các chính sách khác như quy định.
(3) Phân bổ, giao dự toán chi dự trữ quốc gia:
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính thông báo dự toán chi mua hàng dự trữ quốc gia cho các bộ, cơ quan trung ương quản lý hàng dự trữ quốc gia, đảm bảo khớp đúng với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao. Trên cơ sở đó, Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương quản lý hàng dự trữ quốc gia phân bổ dự toán ngân sách nhà nước và giao kế hoạch dự trữ quốc gia cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc, đảm bảo trong phạm vi dự toán được giao và chi tiết từng danh mục mặt hàng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng Cục Dự trữ Nhà nước) để kiểm tra, theo dõi. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ của Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia điều chỉnh lại đối với trường hợp phân bổ không đúng danh mục, tổng mức, chính sách, chế độ quy định và không chi tiết theo từng nội dung chi về dự trữ quốc gia đã được giao.
(4) Phân bổ, giao dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu:
Căn cứ dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án Thủ tướng Chính phủ giao, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo nguyên tắc triệt để tiết kiệm, tập trung phân bổ kinh phí cho các mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung của từng nhiệm vụ, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao.
Cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương và huy động hợp lý các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật để thực hiện.
(5) Phân bổ và giao dự toán chi từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại của nước ngoài:
- Trong phạm vi dự toán từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước, từng nguồn vốn đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao, các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương điều chỉnh dự toán giữa các chương trình, dự án, nhiệm vụ đủ thủ tục, điều kiện, phù hợp với tiến độ thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với chi đầu tư phát triển) tổng hợp báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện, đồng gửi Bộ Tài chính kiểm soát việc giải ngân; Bộ Tài chính (đối với chi thường xuyên) để tổng hợp, theo dõi và kiểm soát giải ngân;
- Các bộ, cơ quan trung ương phân bổ chi tiết cho từng đơn vị sử dụng, chi tiết theo từng chương trình, dự án (tên dự án, nhà tài trợ, theo từng nguồn vốn - chi tiết vốn vay ODA, vốn viện trợ không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ nước ngoài độc lập, cơ chế tài chính, chi thường xuyên/chi đầu tư) và đảm bảo khớp đúng tổng mức dự toán và từng lĩnh vực chi, từng nguồn vốn đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao;
- Các địa phương phân bổ chi tiết cho từng đơn vị sử dụng, chi tiết theo từng chương trình, dự án (tên dự án, nhà tài trợ, theo từng nguồn vốn - chi tiết vốn vay ODA, vốn viện trợ không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ nước ngoài độc lập, cơ chế tài chính, chi thường xuyên/chi đầu tư) và đảm bảo khớp đúng tổng mức dự toán chi, từng nguồn vốn đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
(6) Vay và trả nợ gốc các khoản vay của ngân sách địa phương cấp tỉnh:
- Các địa phương chỉ được phép vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc trong hạn mức Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao. Đối với các địa phương dự toán có vay để trả nợ gốc, sau khi đã bố trí chi trả nợ gốc địa phương được phép vay trong hạn mức vay đã được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao (không phân biệt vay trả nợ gốc hay vay bù đắp bội chi), đồng thời việc phân bổ, giao vốn thực hiện các dự án đầu tư từ khoản vay này phù hợp với tiến độ và mức vay cho phép;
- Bố trí từ nguồn bội thu để trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ gốc đến hạn
- Đối với các địa phương có dự toán vay để trả nợ gốc: Để bảo đảm chủ động nguồn trả nợ gốc đầy đủ, đúng hạn, khi phân bổ vốn chi đầu tư phát triển, địa phương phải chủ động dành nguồn để bố trí chi trả nợ gốc đến hạn và bù lại nguồn cho chi đầu tư phát triển khi thực tế thực hiện được khoản vay theo kế hoạch; chi giải ngân thanh toán số vốn đầu tư này sau khi đã thực hiện được khoản vay. Trường hợp không vay được theo kế hoạch hoặc chỉ vay được một phần theo kế hoạch, thì phải bố trí giảm nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương (tăng mức bội thu tương ứng) để trả nợ gốc đầy đủ, đúng hạn.
(7) Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để chủ động sử dụng cho các nội dung chi.
(8) Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chỉ bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước của các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý), sau khi dành 70% số tăng thu thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại cần ưu tiên bổ sung dự phòng ngân sách địa phương để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách, nguồn còn lại khả năng thực hiện đạt được dự toán thu mới phân bổ để giảm bội chi (nếu có), chi cho đầu tư và những nhiệm vụ, chế độ, chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định theo chế độ quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả giao phân bổ, sự toán ngân sách nhà nước khi nào?
Theo quy định trong Khoản 2 Điều 5 Thông tư 122/2021/TT-BTC, các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm nhiệm nhiều trách nhiệm quan trọng trong việc lập và báo cáo dự toán ngân sách địa phương, bao gồm cả các khía cạnh như dư nợ vốn huy động, phương án vay/trả nợ năm 2022, và tình hình thu, chi, và số dư của Quỹ dự trữ tài chính.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương về Bộ Tài chính. Thời hạn báo cáo là không quá 05 ngày làm việc sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp đã quyết định về dự toán ngân sách.
- Báo cáo dư nợ vốn huy động của ngân sách địa phương đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. Cung cấp thông tin về tình hình nợ và vốn huy động để đảm bảo kiểm soát và quản lý tài chính hiệu quả.
- Cung cấp phương án vay và trả nợ cho năm 2022 của ngân sách địa phương. Giúp Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan có cái nhìn chi tiết về kế hoạch tài chính trong năm mới.
- Cung cấp dữ liệu chi tiết để Bộ Tài chính theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính của địa phương, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quản lý ngân sách.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Thu ngân sách nhà nước là gì? Vai trò thu ngân sách nhà nước
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.