Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
2. Luật sư tư vấn:
-Về chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.
Nếu bạn không muốn đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể Điều 77quy định về Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh như sau: Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.
Thủ tục chấm dứt gồm:
+ Thông báo chấm dứt hoạt động;
+ Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
+ Xác nhận thanh toán đầy đủ các khoản nợ (gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính) của Chi cục Thuế.(hồ sơ nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).
- Liên quan tới việc kết nạp Đảng viên: Điều lệ của Đảng không có quy định cấm về việc đảng viên (trừ đối tượng quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp) không được phép đứng tên trên giấy tờ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp bạn là Đảng viên nhưng không phải là Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam thì vẫn có thể tiến hành thành lập 1 công ty TNHH và đứng tên đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Trong trường hợp sau khi thành lập doanh nghiệp mà bạn thuộc đối tượng Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam thì không đứng tên thành lập doanh nghiệp nữa mà phải tiến hành chấm dứt hoạt động của đơn vị. Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Đứng tên đăng ký kinh doanh quán karaoke hộ người khác có rủi ro gì không ?". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê