1. Dưới 16 tuổi điều khiển xe máy?

Thưa luật Minh Khuê, en có tìm hiểu qua về một số điều luật về người điều khiển xe máy dung tích dưới 50cc thì có luật có ghi rằng người điều khiển xe máy dung tích dưới 50cc thì phải từ 16 tuổi trở lên và khi tham gia giai thông thì phải mang đủ giấy tờ cần thiết như chứng minh nhân dân, bằng lái xe... nhưng bằng lái xe lại chỉ được cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên.
Vậy nếu người điều khiển xe này tham gia giao thông mà tuổi chỉ từ 16 đến 18 tuổi, tức là chưa có bằng lái xe thì khi tham gia giao thông có bị coi là vi phạm không ạ? Và nếu có vi phạm thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, theo đó người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định Điều 58, Điều 60 Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Độ tuổi của người lái xe theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 được quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Theo quy định trên, đối với xe mô tô, người điều khiển xe mô tô phải đủ 18 tuổi trở lên mới được phép điều khiển xe tham gia giao thông.

Như vậy, trường hợp người dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô tham gia giao thông là vi phạm Pháp luật về Giao thông đường bộ với lỗi vi phạm điều kiện về độ tuổi được điều khiển xe tham gia giao thông (đồng nghĩa việc chưa được cấp giấy phép lái xe) và phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình. Trường hợp người đủ 16 tuổi trở lên điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3 thì không bị coi là vi phạm quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Đăng ký xe mua bán đấu giá?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em có mua 1 chiếc xe bên thi hành án, hồ sơ gồm quyết định thi hành án, hóa đơn. Vậy theo Luật sư thì phần giấy tờ em đã đủ chưa ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.Đ.K

Theo Điều 7, TThông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe : Hồ sơ đăng ký xe

"Hồ sơ đăng ký xe gồm:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe."

Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe : Giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe

"1. Xe có quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền

Xe có hồ sơ gốc hợp lệ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị xử lý tài sản thì giải quyết đăng ký. Trường hợp xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người bị xử lý tài sản thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định bán đấu giá để giải quyết.

a) Xe do Cơ quan Thi hành án có quyết định bán đấu giá để bảo đảm thi hành án, thì hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và kèm theo:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án.

- Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án.

- Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản."

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, hồ sơ đăng kí xe của bạn bao gồm: giấy khai đăng kí xe; giấy tờ của chủ xe; giấy tờ của xe; giấy chứng nhận đăng kí xe (đối với xe đã đăng kí), trường hợp không thu hồi được đăng kí xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án; bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án; quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền; chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản theo Điều 7 và Điểm a, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe.

Như vậy, hồ sơ đăng kí xe đối với xe do Cơ quan Thi hành án có quyết định bán đấu giá để bảo đảm thi hành án của bạn chưa đủ. Bạn phải bổ sung thêm các giấy toè đó là: Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký). Trường hợp không thu hồi được đăng ký xe thì phải có công văn xác nhận của Cơ quan Thi hành án; bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án; giấy khai đăng kí xe; giấy tờ của chủ xe; giấy tờ của xe.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

3. Xe máy nhờ người khác đứng tên hộ không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê. Tháng 10/2014, chị tôi mua xe máy Honda dream II của Đại lý của Honda. Tuy nhiên, do chị đã đứng tên một xe máy Wave nên chị không thể đăng ký và đứng tên thêm một xe máy nữa. Do đó chị nhờ anh B là anh họ đứng tên trên hợp đồng mua bán và đứng tên trên giấy đăng ký xe hộ. Vì tin tưởng anh họ nên việc nhờ vả chỉ được thực hiện bằng miệng chứ không có bất cứ giấy tờ nào được viết ra. Tháng 1 năm 2020 chị tôi điều khiển xe máy vi phạm luật giao thông đường bộ nên xe của chị đã bị tạm giữ 15 ngày theo quy định. Đến ngày hẹn lấy xe, chị tôi nhờ anh B đến lấy xe hộ vì đăng ký xe mang tên anh B. Sau khi lấy xe về, anh B đã mượn chị tôi để sử dụng và hứa trả sau 3 ngày. Tuy nhiên, sau khi hết hạn 3 ngày, chị tôi vẫn không thấy anh B trả xe nên đã sang nhà để lấy. Lúc ấy anh B nhất định không trả vì cho rằng xe của mình theo giấy đăng ký xe nên hai bên đã xảy ra tranh chấp. Câu hỏi: giao dịch giữa chị tôi và anh B có phải loại giao dịch giả tạo không và chị em có được coi là chủ sở hữu của chiếc xe máy không? Lúc mua chị tôi là người trả và phiếu thu chị tôi vẫn còn giữ.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.
2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Thì nếu bạn muốn chứng minh việc anh họ bạn đứng tên trên giấy đăng ký xe là giả tạo thì bạn phải có đủ bằng chứng về việc chị bạn không thể đứng tên trên giấy đăng ký xe này và việc nhờ anh họ bạn hoàn toàn là vì mục đích cho chị bạn sở hữu cái xe máy đó.

Nếu chị bạn không có đủ bằng chứng thì không thể chứng minh giao dịch này vô hiệu được.

Thì trường hợp đăng ký xe máy là một loại hợp đồng được lập thành văn bản, có công chứng chứng thực nên trên phương diện pháp luật thì anh bạn là người sở hữu hợp pháp với cái xe máy này.

Nếu khởi kiện được thì chị bạn có thể khởi kiện ra Tòa án huyện nơi mà anh họ cư trú.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

4. Đi xe không chính chủ?

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi: Luật đi xe không chính chủ bây giờ còn bị phạt nữa hay không, nếu không còn thì ở điều bao nhiêu và khoản nào vậy ?
Tôi xin cảm ơn.

>> Tư vấn pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quy định pháp luật về vấn đề đi xe không chính chủ vẫn còn, vấn đề này được quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

- Đối với xe ô tô:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
l) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô;

- Đối vơi xe máy:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?