1. Em đang mang bầu 7 tháng muốn ly hôn được không ?

Thưa luật sư! Hiện tại e đang mang bầu tháng thứ 7 và vợ chồng em cũng kết hôn được 8 tháng rồi. Qua thời gian chung sống, mâu thuẫn càng ngày càng nhiều vấn đề ở gia đình chồng em quá bảo thủ. Chồng em thay đổi công việc liên tục và không lo được kinh tế gia đình.
Một mình em đi làm nuôi cả nhà. Gia đình nhà chồng ngày càng chèn ép cuộc sống của em và không tôn trọng em trong khi mọi thứ về kinh tế đều do em lo hết. Nay em cảm thấy quá mệt mỏi với cuộc sống gia đình như thế và không thể cố gắng thêm khi đã nhiều lần cho chồng cơ hội thay đổi. Vậy mong luật sư tư vấn liệu trường hợp em có được tòa chấp nhận cho ly hôn không. Và em có được nhận quyền nuôi con không. Em có công việc ổn định và gia đình ngoại khá nên thừa khả năng lo cho con được không cần trợ cấp ở chồng ?
Em xin cảm ơn.

Trả lời:

1. Về yêu cầu ly hôn

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn....

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, do bạn đang mang thai 07 tháng nên nếu ly hôn, bạn sẽ là người đứng tên đơn và không bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, để có thể tiến hành ly hôn, trước tiên, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án)

- Giấy chứng nhận đăng ký kế hôn (bản gốc);

- Sổ hộ khẩu, CMTND của chị (bản sao);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung;

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do ly hôn đơn phương. Lý do dẫn tới việc ly hôn là điều quan trọng. Bạn cần chứng minh việc bạn đang mang thai nhưng phải gồng gánh cả gia đình và nhà chồng là điều quá sức, gia đình chồng có những hành vi hoặc lời nói xúc phạm hoặc "bạo lực về tinh thần" với bạn, chồng bạn ham mê chơi bời, bỏ bê gia đình, để mặc bạn bươn chải kiếm sống, hai vợ chồng không còn yêu thương nhau, những mâu thuẫn của hai vợ chồng bạn đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Khi chuẩn bị đủ hồ sơ, tài liệu, bạn nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc làm việc để Tòa án thụ lý và giải quyết.

2. Về việc giành quyền nuôi con

Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi như sau:

3. Con dưới 36 tháng tuổi được gia cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Xét trong trường hợp của bạn, hiện bạn đang mang thai và bạn có đủ điều kiện để nuôi con nên nếu ly hôn thì quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi sẽ được ưu tiên giao cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Tư vấn về xử lý nợ và phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi kết hôn được 11 năm và có 2 đưa con, đứa lớn con gái 10 tuổi, đứa nhỏ con trai 5 tuổi. Do mâu thuẫn mà chồng tôi đánh đập chửi bới (có khi cả đêm), tôi thấy khó có thể sống tiếp (chuyện này cách đây 3 năm cũng xảy ra). Tôi muốn ly hôn nhưng vì số nợ còn nhiều, và không biết chia tài sản như thế nào ? Xin tư vấn giúp tôi! Hiện tôi có 1 căn nhà và 1 miếng đất!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.Q

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Về chia tài sản chung

Nội dung này được quy định tại điều 33, 37, 43, 59 Luật hôn nhân gia đình 2014, cụ thể là:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Ngoài ra bạn có thể căn cứ vào điều :

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy tài sản chung hay nghĩa vụ chung thì đều được tòa án giải quyết. Như vậy căn nhà, hay miếng đất xác định là tài sản chung thì tài sản này sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như nguyên tắc của điều 59. Theo đó bạn có thể nhận phần tài sản hoặc được thanh toán giá trị chênh lệch.

Về phần nghĩa vụ chung, nếu bạn và chồng không thỏa thuận với nhau về việc trả nợ thì sẽ được chia đôi hoặc bạn sẽ cung cấp những căn cứ về nghĩa vụ trả nợ này để được tòa án xem xét giải quyết.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Chưa ly hôn với vợ cũ mà có con với người khác có bị truy tố hình sự ?

Thưa Luật sư, tôi và vợ tôi lấy nhau đã bảy năm và chưa có con. Nhưng tình trạng hôn nhân ngày càng xấu đi vì nhiều lý do. Trong thời gian 1 năm qua tôi có quen một cô gái. Tôi và cô ấy đã có một bé gái ba tháng tuổi. Vì thương con và không muốn thiếu trách nhiệm. Tôi đã nhận con và làm giấy khai sinh cho con tôi mà không được sự đồng ý của vợ.
Nay vợ tôi biết chuyện đã kiện tôi lên cơ quan. Tôi đã bị giáng chức xuống làm nhân viên. Tôi không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa nên tôi đã viết đơn ly hôn nhưng vợ tôi không ký. Còn dọa ra tòa sẽ kể hết mọi việc với tòa và yêu cầu xử lý hình sự. Nay tôi muốn hỏi luật sư, tôi muốn ly hôn đơn phương với vợ tôi được không? Tôi có bị truy tố hình sự khi bị vợ tôi yêu cầu tòa xử lý không?

Chưa ly hôn với vợ cũ mà có con với người khác có bị truy tố hình sự ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề ly hôn đơn phương:

Điều 51, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định hai vợ chồng đều có quyền ly hôn cho nên bạn chắc chắn được quyền ly hôn.

Về việc chung sống như vợ chồng, Luật hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa:

"Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng"

Việc bạn chung sống với ngời kia như vợ chồng là hành vi bị pháp luật cấm theo quy định tại điều 5 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014:

"Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ";

Như vậy, theo quy định của pháp luật việc chung sống như vợ chồng của bạn đã xâm phạm chế độ hôn nhân 1 vợ, 1 chồng được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong trường hợp này, theo quy định tại điểm b, c; khoản 1, điều 48 nghị định 110/2013/NĐ-CP thì bạn và người kia sẽ bị xử phạt về hành chính:

"Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ";


Và bạn sẽ phải chấm dứt quan hệ chung sống bất hợp pháp này.

Chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 147 Bộ luật hình sự sửa đổi 2009:

"Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm."

-> Do đó chỉ truy cứ trách nhiệm khi hành vi này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Do đó với những thông tin bạn cung cấp, mức độ vi phạm của anh chưa bị truy cứu hình sự về tội này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Trách nhiệm khi đang trong thời kì hôn nhân nhưng chung sống với nhau như vợ chồng với người khác ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Đất có trước thời kỳ hôn nhân khi ly hôn có phải chia đôi không?

Chào luật sư, luật sư cho em hỏi: Trước khi kết hôn bố mẹ mua cho em một miếng đất và đứng tên em trong bìa đỏ. Vậy khi ly hôn em có bị chia tài sản không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì trước khi kết hôn bố mẹ bạn có mua cho bạn một miếng đất và đứng tên bạn trên giấy chứng nhận, do đó nếu không có văn bản thỏa thuận nhập khối tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng thì theo quy định pháp luật trên miếng đất này sẽ được xác định là tài sản riêng của bạn.

Khi ly hôn thì bạn không phải chia đôi tài sản này, khoản 4 điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Sau khi ly hôn, tài sản của vợ có phải phân chia với chồng ?

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?

5. Tư vấn thủ tục ly hôn vắng mặt vợ ?

Thưa luật sư, vợ tôi đã bỏ đi gần 2 năm rồi, giờ tôi muốn ly hôn vắng mặt thì thủ tục như thế nào? Sau khi nộp đơn bao lâu thì Tòa án giải quyết?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: [email protected]

Tư vấn thủ tục ly hôn vắng mặt vợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc ly hôn theo yêu cầu của một bên có thể tiến hành trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng mất tích như sau:

"Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Như vậy, trước hết bạn phải làm thủ tục để tòa án tuyên bố vợ bạn mất tích. Để tuyên một người là mất tích cần phải đáp ứng điều kiện sau theo khoản 2 điều 78 Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

“Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích..”

Như vậy, điều kiện để Tòa án thụ lý giải quyết vụ án ly hôn đối với 1 người bị mất tích phải có đủ điều kiện về thời gian là vợ của bạn mất tích biệt tích hai năm liền trở lên và làm đơn yêu cầu tuyên bố mất tích.

Căn cứ theo điều 330 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004, hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích gồm:

+ Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh người bị tuyên bố mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc yêu cầu đã áp dụng đầy đủ thông báo tìm kiếm.

Trong trường hợp trước đó đã có quyết định của Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bạn cần chứng minh cho việc bạn đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm, như đăng báo tìm kiếm trên báo hằng ngày của trung ương trong 3 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc đài truyền hình trung ương 3 lần trong 3 ngày liên tiếp những không có tin tức gì về vợ mình. (theo quy định tại điều 331 BLTTDS)

Sau khi tòa án tuyên bố vợ bạn mất tích, bạn có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004:

Tòa án có thẩm quyền:

-Với yêu cầu tuyên bố vợ bạn mất tích: Bạn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong trường hợp của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng :" Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết;"

- Với yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương:căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 35 BTTDS thì nguyên đơn phải nộp đơn xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì bạn có thể yêu cầu Toà án nơi vợ bạn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi vợ bạn có tài sản giải quyết;

Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Sau khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần nộp đến tòa án có thẩm quyền như đã nêu trên để được giải quyết.

Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn:

Trường hợp bạn đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.Cảm ơn bạn đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?