Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
BÀI TẬP
Câu 1:
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích?
1. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được là họ không có lỗi đối với thiệt hại.
2. Trường hợp các bên trong quan hệ hợp đồng chỉ thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng mà không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, thì khi có sự kiện vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại xảy ra, bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm phạt vi phạm hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm hại chỉ áp dụng đối với cá nhân.
Trả lời:
Nhân định 1. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được là họ không có lỗi đối với thiệt hại.
=> SAI.
Giải thích:
Khoản 2 Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Như vậy, có thể hiểu người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hai trường hợp:
Trường hợp 1: Thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng.
Trường hợp 2: Hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác thì vẫn phải theo quy định đó.
Khoản 3 Điều 601 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra
3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Như vậy, nếu thiệt hại do nguồn nguy hiểm ca độ gây ra thì Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi
Nhận định 2. Trường hợp các bên trong quan hệ hợp đồng chỉ thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng mà không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, thì khi có sự kiện vi phạm nghĩa vụ gây thiệt hại xảy ra, bên vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm phạt vi phạm hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
=> ĐÚNG.
Giải thích:
Điều 418 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:
“Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm
1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.”
Theo quy định tại Khoản 3 Điều luật trên thì: Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm
Nhận định 3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm hại chỉ áp dụng đối với cá nhân.
=> ĐÚNG
Giải thích:
Khoản 1 Điều 34 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Điều luật này đã khẳng định danh dự, nhân phẩm là của cá nhân.
Khoản 2 Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”
Quy định này quy định rõ danh dự, nhân phẩm của cá nhân phải được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.
Nhận định 4. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc về mọi cá nhân, tổ chức có hành vi gây thiệt hại.
=> SAI.
Giải thích: Không phải chỉ có cá nhân, tổ chức có hành vi gây thiệt hại mới có Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Theo khoản 2 Điều 601 Bộ luật dân sự 2015: Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ vẫn phải bồi thường ngay cả khi không có hành vi gây thiệt hại.
Câu 2:
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại VĐ (trụ sở chính tại thành phố Hà Nội). Tổng công ty da giày VN là công ty trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nhà nước có trụ sở chính tại Hà Nội. Chi nhánh của Tổng công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh..
Đầu năm 2018, công ty VĐ (Bên mua) do ông NTH – Giám đốc công ty làm đại diện và Chi nhánh Tổng công ty da giày VN tại TP Hồ Chí Minh (Bên bán) do bà VNG – Giám đốc chi nhánh làm đại diện (theo giấy ủy quyền số 369/TCT-DGVN ngày 10/01/2018 của Tổng giám đốc Tổng công ty da giày VN) ký kết hợp đồng mua bán số 001/LX. Hợp đồng có các nội dung sau đây:
- Bên bán bán cho bên mua một lô hàng gồm 20 loại phụ tùng của xe tải IFA – W50 (có phụ lục chi tiết kèm theo);
- Hàng mới 100%, được sản xuất công nghiệp tại Đức, hàng mới 100%.
- Giá cả từng loại phụ tùng được quy định chi tiết trong phụ lục kèm theo hợp đồng và được tính theo giá đô-la Mỹ.
- Tổng giá trị hợp đồng là 300.000 đô-la Mỹ; hàng được phép giao nhiều đợt, trong đó đợt giao hàng đầu tiên trị giá 100.000 đô-la Mỹ. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, bên mua phải ứng trước 25.000 đô-la Mỹ. Số tiền hàng còn lại phải thanh toán đầy đủ trong vòng 30 ngày, kể từ ngày giao hàng. Nếu vi phạm nghĩa vụ thanh toán, bên mua phải chịu phạt 0,1% một ngày chậm thanh toán.
- Địa điểm giao hàng là cảng Hải Phòng; khi hàng đến cảng Hải Phòng, bên bán làm lệnh giao hàng cho bên mua kèm bộ chứng từ hoàn hảo để bên mua thanh toán tiền và nhận hàng. Ngày giao hàng cụ thể sẽ được bên bán thông báo cho bên mua trước 5 ngày, tính đến ngày giao hàng.
- Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải nộp khoản tiền phạt là 10% giá trị hợp đồng; các bên không được viện dẫn bất kỳ lý do nào, kể cả lý do bất khả kháng để miễn trách nhiệm tài sản.
- Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, nếu các bên không thương lượng, hòa giải được với nhau sẽ được giải quyết tại Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành, hãy giải quyết các yêu cầu sau:
1. Xác định chủ thể của hợp đồng?
2. Xác định hiệu lực của hợp đồng?
3. Hợp đồng trên có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật không?
4. Hợp đồng có điều khoản nào trái với quy định pháp luật hiện hành không?
TRẢ LỜI:
Câu hỏi 1. Xác định chủ thể của hợp đồng?
Chủ thể của hợp đồng là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại VĐ;
- Tổng công ty da giày VN;
Câu hỏi 2: Xác định hiệu lực của hợp đồng?
Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
như sau:
“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”
Theo đó, để xác định được hiệu lực của hợp đồng này, cần xác định từng yếu tố sau:
Thứ nhất, Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
Chủ thể của hợp đồng này là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại VĐ là công ty được thành lập hợp pháp, có đầy đủ tính pháp nhân
- Tổng công ty da giày VN;
Chi nhánh Tổng công ty da giày VN tại TP Hồ Chí Minh do bà VNG – Giám đốc chi nhánh làm đại diện (theo giấy ủy quyền số 369/TCT-DGVN ngày 10/01/2018 của Tổng giám đốc Tổng công ty da giày VN) ký kết hợp đồng mua bán số 001/LX.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, Chi nhánh Tổng công ty da giày VN tại TP Hồ Chí Minh do bà VNG – Giám đốc chi nhánh làm đại diện (theo giấy ủy quyền số 369/TCT-DGVN ngày 10/01/2018 của Tổng giám đốc Tổng công ty da giày VN) ký kết hợp đồng mua bán số 001/LX là hoàn toán đúng quy định pháp luật.
Hai chủ thể tham gia giao dịch có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
Thứ hai, Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại VĐ và Chi nhánh Tổng công ty da giày VN tại TP Hồ Chí Minh ký kết hợp đồng trên cơ sở tự nguyện, vì lợi ích của cả hai bên.
Thứ ba, Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hợp đồng mua bán số 001/LX được ký kết để mua bán lô hàng gồm 20 loại phụ tùng của xe tải IFA – W50 (có phụ lục chi tiết kèm theo);
Mục đích này hoàn thoàn phù hợp, không trái quy định pháp luật.
Như vậy, hợp đồng số mua bán số 001/LX được ký kết giữa - Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại VĐ và Tổng công ty da giày VN là hoàn toàn có hiệu lực vì đáp ứng ba điều kiện trên.
Câu hỏi 3. Hợp đồng trên có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật không?
Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng như sau:
“Điều 398. Nội dung của hợp đồng
1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”
Theo quy định này, hợp đồng này chưa quy định về:
- Phương thức thanh toán: Tiền mặt/chuyển khoản
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Giải đáp tình huống về dân sự”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê